Địa lí 8/Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

From Wikiversity
Jump to navigation Jump to search

Vị trí và giới hạn[edit]

Vùng đất[edit]

– Tọa độ địa lí:

+ Cực Bắc: 23o23’B và 105o20’Đ

+ Cực Nam: 8o34’B và 104o40’Đ

+ Cực Đông: 12o40’B và 109o24’Đ

+Cực Tây: 22o22’B và 102o09’Đ

– Diện tích đất tự nhiên bao gồm đất liền và hải đảo có diện tích là 331212 km2 (năm 2006).

Vùng biển[edit]

– Phần biển có diện tích khoảng 1 triệu km2.

– Có nhiều đảo và quần đảo, trong đó có hai quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa. Ly-thuyet-vi-tri-gioi-han-hinh-dang-lanh-tho-viet-nam-02.png

Vùng trời[edit]

– Là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta.

Đặc điểm của vị trí địa lí về mặt tự nhiên[edit]

– Nằm trong vùng nội chí tuyến.

– Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

– Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo.

– Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật.

Đặc điểm lãnh thổ[edit]

Phần đất liền[edit]

– Phần đất liền kéo dài 150 vĩ tuyến và hẹp ngang.

– Việt Nam có đường biển dài 3260 km hợp với hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền.

Phần Biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rất rộng về phía đông và đông nam với rất nhiều đảo và quần đảo[edit]

Ly-thuyet-vi-tri-gioi-han-hinh-dang-lanh-tho-viet-nam-04.png

Tham khảo[edit]

  • SGK Địa lí 8, NXB Giáo dục, 2019