12 con giáp
Appearance
Mười hai con giáp hay còn được gọi là sinh tiếu (生肖) là một sơ đồ phân loại dựa trên âm lịch gán một con vật và các thuộc tính đã biết của nó cho mỗi năm trong một chu kỳ 12 năm lặp lại. Chu kỳ 12 năm xấp xỉ 11,85 năm của chu kỳ quỹ đạo Sao Mộc.[1] Có nguồn gốc từ Trung Quốc, mười hai con giáp và các biến thể của nó được sử dụng ở các quốc gia vùng văn hóa Á Đông như Nhật Bản,[2] Hàn Quốc,[3] Triều Tiên, Trung Quốc và Việt Nam.
Tên gọi Biểu tượng
[edit]12 con giáp đông phương. Mỗi con giáp đều có tên gọi và biểu tượng riêng.
12 con giáp đông phương
[edit]Số Chi Việt Hoa Nhật Triều Tiên Âm – Dương Hoàng đạo¹ Hướng Mùa Tháng âm lịch Giờ 1 子 tý zǐ ね ne 자 ja Dương chuột 0° (bắc) đông 11 (đông chí) 11 giờ đêm – 1 giờ sáng 2 丑 sửu chǒu うし ushi 축 chug Âm trâu 30° đông 12 1 – 3 giờ sáng 3 寅 dần yín とら tora 인 in Dương hổ 60° xuân 1 3 – 5 giờ sáng 4 卯 mão mǎo う u 묘 myo Âm mèo (tại Trung Quốc, Bán đảo Triều Tiên, Nhật Bản là thỏ) 90° (đông) xuân 2 (xuân phân) 5 – 7 giờ sáng 5 辰 thìn chén たつ tatsu 진 jin Dương rồng 120° xuân 3 7 – 9 giờ sáng 6 巳 tỵ sì み mi 사 sa Âm rắn 150° hè 4 9 – 11 giờ trưa 7 午 ngọ wǔ うま uma 오 o Dương ngựa 180° (nam) hè 5 (hạ chí) 11 giờ trưa – 1 giờ chiều 8 未 mùi wèi ひつじ tsuji 미 mi Âm dê (tại bán đảo Triều Tiên là cừu) 210° hè 6 1 – 3 giờ chiều 9 申 thân shēn さる saru 신 sin Dương khỉ 240° thu 7 3 – 5 giờ chiều 10 酉 dậu yǒu とり tori 유 yu Âm gà 270° (tây) thu 8 (thu phân) 5 – 7 giờ tối 11 戌 tuất xū いぬ inu 술 sul Dương chó 300° thu 9 7 – 9 giờ tối 12 亥 hợi hài い i 해 hae Âm lợn 330° đông 10 9 – 11 giờ đêm
Giờ âm lịch–
[edit]Giờ ta Tên gọi Giờ tây Tính cách 1. Giờ Tý – Chuột Tên tiếng trung: Tý – 子 (zǐ) = Chuột – láoshǔ (老 鼠) Thời gian: 23 – 1 giờ sáng. Đây được coi là thời điểm chuột hoạt động mạnh nhất. 2. Giờ Sửu – Trâu Tên tiếng trung: Sửu 丑 (chǒu) = Trâu (ngưu) – níu (牛) Thời gian: 1 – 3 giờ sáng. Lúc trâu chuẩn bị đi cày. 3. Giờ Dần – Hổ Tên tiếng trung: Dần – yín (寅) = Hổ (cọp – lão hổ) – láohǔ (老 虎) Thời gian: 3 – 5 giờ sáng. Lúc hổ hung hãn, nguy hiểm nhất. 4. Giờ Mão – Mèo, Thỏ Tên tiếng trung: Mão – mǎo (卯) = Thỏ (thố tử) – tùzi (兔子). Việt Nam là con mèo – māo (猫) Thời gian: 5 – 7 giờ sáng Lúc mèo đi ngủ. 5. Giờ Thìn – Rồng Tên tiếng trung: Thìn – chén (辰) = Rồng (Long) – lóng (phồn thể: 龍; giản thể: 龙) Thời gian: 7 – 9 giờ sáng. Theo truyền thuyết là lúc rồng bay lượn tạo mưa. 6. Giờ Tỵ – Rắn Tên tiếng trung: Tỵ – sì (巳) = Rắn (xà) – shé (蛇) Thời gian: 9 – 11 giờ. Lúc rắn không hại người. 7. Giờ Ngọ – Ngựa Tên tiếng Trung: Ngọ – wǔ (午) = Ngựa (mã) – mǎ (馬) Thời gian: 11 – 1 giờ. Được xếp vào giữa trưa vì Ngựa có dương tính cao. 8. Giờ Mùi – Dê Tên tiếng trung: Mùi – wèi (未) = Dê (dương) – yáng (羊) Thời gian: 1 – 3 giờ. Lúc dê ăn cỏ mà không ảnh hưởng tới khả năng mọc lại của cây cỏ. 9. Giờ Thân – Khỉ Tên tiếng trung: Thân – shēn (申) = Khỉ (hầu tử) – hóuzi (猴子) Thời gian: 3 – 5 giờ. Lúc khỉ thích hú bầy đàn. 10. Giờ Dậu – Gà Tên tiếng trung: Dậu – yǒu (酉) = Gà (kê) – jī (phồn thể: 雞 – giản thể 鸡) Thời gian: 5 – 7 giờ. Lúc gà lên chuồng. 11. Giờ Tuất – Chó Tên tiếng trung: Tuất – xū (戌) = Chó (cẩu) – gǒu (狗) Thời gian: 7 – 9 giờ. Lúc chó phải trông nhà. 12. Giờ Hợi – Lợn Tên tiếng trung: Hợi – hài (亥) = Lợn (heo) – zhū (猪) Thời gian: 9 – 11 giờ. Lúc lợn ngủ say giấc nhất.
Tháng âm lịch
[edit]Tháng âm lịch Tháng Dương Lịch Số ngày trong tháng Tý Tháng giêng 31 Sửu Tháng hai 30 Dần Tháng ba 31 Mão Tháng bốn 30 Thìn Tháng năm 31 Tỵ Tháng sáu 30 Ngọ Tháng bảy 31 Mùi Tháng tám 30 Thân Tháng chín 31 Dậu Tháng mười 30 Tuất Tháng mười một 31 Hợi Tháng mười hai 30