Bài ca Côn Sơn

From Wikiversity
Jump to navigation Jump to search

Giới thiệu chung[edit]

Tác giả[edit]

- Nguyễn Trãi (1380- 1442) hiệu Ức Trai.

- Quê ở Hải Dương, sau dời về Hà Tây.

- Ông là nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có

+ Danh thần bậc nhất trong "Bình Ngô phục quốc"

+ Người đầu tiên được UNESCO công nhận là Danh nhân văn hóa thế giới (1980).

- Ông để lại sự nghiệp văn chương đồ sộ, phong phú. Bao gồm các tác phẩm tiêu biểu như:

+ Bình Ngô đại cáo

+ Ức Trai thi tập

+ Quốc Âm thi tập

+ Quân trung từ mệnh tập

- Cuộc đời nhiều thăng trầm, chịu án oan thảm khốc vào bậc nhất trong lịch sử (tru di tam tộc). Sau này, chính vua Lê Thánh Tông đã minh oan cho ông và ca ngợi "Ức Trai tam thượng quang khuê tảo"

Tác phẩm[edit]

- Hoàn cảnh sáng tác: Sáng tác lúc ông cáo quan về quê ở ẩn ở Côn Sơn (1437 - 1442)

- Thể thơ:

+ Nguyên tác: Thơ chữ Hán

+ Bản dịch: Thể thơ lục bát

- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm.

Đọc – hiểu văn bản[edit]

Cảnh vật Côn Sơn[edit]

- Âm thanh: Suối chảy rì rầm/ như cung đàn cầm

- Cảnh vật

+ Đá rêu phơi/ như ngồi chiếu êm

+ Thông mọc như nêm

+ Rừng trúc bóng râm xanh mát

- Nét độc đáo của bức tranh qua cảm nhận thi sĩ

+ Cảnh vật được miêu tả bằng thủ pháp so sánh giàu sức gợi.

+ Bức tranh có sự kết hợp giữa âm thanh và màu sắc.

+ Hình ảnh được lựa chọn miêu tả: thông, trúc – loài cây tượng trưng cho Côn Sơn, biểu trưng của sự thanh cao

→ Thể hiện cảnh sắc thiên nhiên lâu đời, nguyên thủy đưa tới cảm giác rất thanh cao, mát mẻ và trong lành

⇒ Gợi vẻ đẹp ngàn xưa, thanh cao, khoáng đạt, yên tĩnh và nên thơ: Có âm thanh sống động hồn người, có sắc xanh bất tận bao la hùng vĩ của cây rừng Côn Sơn

⇒ Ca ngợi vẻ đẹp Côn Sơn. Gợi cảm giác của cõi yên tĩnh, tu dưỡng tâm hồn.

Con người giữa cảnh vật Côn Sơn[edit]

- Đại từ “ta”

+ Xuất hiện liên tiếp (5 lần), liền mạch, tạo cấu trúc chặt chẽ (1 câu tả cảnh, 1 câu chỉ hành động “ta”) -> tạo nên giọng điệu trữ tình của đoạn thơ.

+ Làm nổi bật sự có mặt của con người trước thiên nhiên khoáng đạt, rộng lớn; gợi tư thế ung dung tự tại

+ "Ta": Nghe suối chảy

+ "Ta": Ngồi trên đá

+ "Ta": Tìm nơi bóng mát

+ "Ta": Lên ta nằm

+ "Ta": Ngâm thơ nhàn trong màu xanh mát

- Sử dụng hàng loạt động từ "nghe", "ngồi", "tìm", "nằm", "ngâm" khẳng định tư thế làm chủ của con người trước thiên nhiên.

- Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên

+ Gắn bó, giao hòa nhưng con người không bị tan biến trước thiên nhiên khoáng đạt.

+ Nhân vật trữ tình tha thiết muốn hòa vào cảnh vật một cách chân tình, trọn vẹn

+ Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai

+ Ta ngồi trên đá như ngồi chiếu êm

+ Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm

+ Trong màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn

→ Tâm hồn thảnh thơi, ung dung, tự tại, phóng khoáng, sảng khoái, nhàn tản như chẳng hề lo nghĩ gì ngoài cái thứ hòa nhập cùng thiên nhiên.

⇒ Thể hiện sức sống thanh cao, sự hòa hợp giữa con người với thiên nhiên tươi đẹp và trong lành.

Tổng kết[edit]

Nội dung[edit]

- Cảm xúc về cái đẹp, cái nên thơ của quê hương

- Lòng yêu quê hương, cảm xúc về cuộc sống thanh thản trong sự hòa hợp với thiên nhiên.

Ý nghĩa[edit]

Sự giao hòa trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi.

Nghệ thuật[edit]

- Đan xen các chi tiết tả cảnh và tả người.

- Giọng điệu nhẹ nhàng, êm ái.

- Sử dụng từ xưng hô “ta”.

- Bản dịch theo thể thơ lục bát, lời thơ dịch trong sáng, sinh động, sử dụng các biện pháp so sánh, điệp ngữ có hiệu quả nghệ thuật.

Tham khảo[edit]

  • SGK Ngữ văn 7 tập 1, NXB Giáo dục, 2019