Cấu tạo vật
Mọi vật đều tạo ra từ Nguyên chất của vật chất phần tử nhỏ nhứt của Vật chất còn giử tính chất của vật chất . Mọi Vật chất đều tạo ra từ Nguyên tố vật chất , . Mọi Nguyên tố vật chất đều tạo ra từ Nguyên tử vật chất , phần tử nhỏ nhứt của Nguyên tố vật chất không thể phân chia nhỏ hơn nữa
Nguyên tử vật chất
[edit]Nguyên tử vật chất Kỳ na giáo
[edit]Trong lời giảng của Kỳ Na giáo truyền thống,
- nguyên tử là yếu tố nhỏ bé nhất tạo nên vật chất.
- Có bốn loại nguyên tử tạo nên vật chất: Khí, Lửa, Nước và Đất.
- Các nguyên tử ấy hiệp nhau hình thành các hợp chất (skandhas), cùng hình thành các đối vật trong thế giới được chúng ta trải nghiệm.
Nguyên tử vật chất Jhon Dalton
[edit]Vào năm 1808, John Dalton đã đưa ra Lý thuyết nguyên tử của ông để giải thích định luật bảo toàn khối lượng và định luật tỷ lệ các chất trong các phản ứng hoá học. Lý thuyết của ông dựa trên năm giả thuyết.
- Giả thuyết thứ nhất phát cho rằng tất cả vật chất đều được tạo thành từ các nguyên tố hóa chất.
- Giả thuyết thứ hai là các nguyên tử của cùng một nguyên tố sẽ có cùng một cấu trúc và tính chât.
- Giả thuyết thứ ba là các nguyên tử không thể bị phân chia, không thể được sinh ra hoặc mất đi.
- Giả thuyết thứ tư là các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau kết hợp với nhau để tạo ra các hợp chất.
- Giả thuyết thứ năm là trong các phản ứng hoá học, các nguyên tử có thể kết hợp, phân tách hoặc tái sắp xếp lai.
Nguyên tố vật chất
[edit]Mọi vật chất được tạo ra từ vật chất nhỏ nhất vẩn còn giữ tính chất của vật chất được gọi là Nguyên tố . Nguyên tố là phần tử vật chất nhỏ nhất tạo nên vật chất .
Quy ước
[edit]Mỗi nguyên tố hóa học đều có một Ký hiệu , Tên gọi , Số nguyên tử, Khối lượng để dễ nhận biết
Thí dụ
[edit]Nguyên tố Tên gọi Ký hiệu Số nguyên tử Khối lượng Hydrogen H 1 Helium He
Bảng nguyên tố tuần hoàn
[edit]Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học cho biết những thông tin về các tính chất cơ bản của một nguyên tố. Ví dụ như dạng thể, độ bay hơi, độ đông đặc v.v.
Bảng nguyên tố tuần hoàn được sắp xếp theo Nhóm của 18 cột dọc và Chu kỳ của 7 hàng ngang như sau
Ký hiệu nguyên tố
[edit]Nguyên tố có ký hiệu
Với
- E - Tên nguyên tố
- Z - Số nguyên tố
- m - khối lượng
Nhóm
[edit]Trong Bảng nguyên tố tuần hoàn , một nhóm, còn gọi là một họ, là một cột thẳng đứng trong bảng tuần hoàn. Các nhóm được coi là phương thức quan trọng nhất trong phân loại các nguyên tố. Trong cùng một nhóm, các nguyên tố có các tính chất rất giống nhau và thể hiện một xu hướng rõ ràng (mạnh dần lên hay yếu dần đi) trong các tính chất dọc theo chiều tăng của nhóm — các nhóm này được đặt các tên gọi chung, chẳng hạn nhóm các kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, kim loại chuyển tiếp, halogen và khí trơ. Một số nhóm trong bảng tuần hoàn thể hiện sự giống nhau ít hơn và/hoặc các xu hướng theo chiều đứng cũng ít hơn (ví dụ các nhóm 14 và 15). Các thuyết về cấu trúc nguyên tử trong cơ học lượng tử hiện đại giải thích rằng các nguyên tố trong cùng một nhóm có cấu hình electron như nhau trong lớp hóa trị của chúng, và đây là yếu tố lớn nhất trong việc xem xét sự giống nhau của chúng về các tính chất hóa học.
Khí trơ
[edit]- Tất cả các nguyên tố của nhóm 8A (8 hay 0 nếu không kể đến các nguyên tố chuyển tiếp), là các khí trơ (khí quý), có lớp hóa trị được điền đầy. Điều này có nghĩa là chúng không cần thiết phải phản ứng với các nguyên tố khác để điền đầy lớp điện tử hóa trị, và như thế là trơ về mặt hóa học. Hêli là nguyên tố trơ nhất trong các khí trơ và khả năng phản ứng trong nhóm này tăng dần lên theo chu kỳ: có thể làm cho các khí trơ nặng nhất phản ứng do chúng có các lớp electron lớn hơn. Tuy nhiên, khả năng phản ứng của chúng về tổng thể vẫn là rất thấp và kém.
Halogen
[edit]Trong nhóm 7A, (7 nếu loại đi các kim loại chuyển tiếp) được biết đến như là nhóm các halogen, các nguyên tố đều chỉ còn thiếu 1 electron là điền đầy lớp điện tử hóa trị. Vì thế, trong các phản ứng hóa học chúng có xu hướng thu thêm điện tử (xu hướng thu thêm điện tử gọi là độ âm điện). Thuộc tính này là rõ nét nhất ở flo (nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong tất cả các nguyên tố) và nó giảm dần theo sự tăng lên của chu kỳ.
Kết quả là tất cả các halogen tạo ra các axít với hiđrô, chẳng hạn axít flohiđric, axít clohiđric, axít brômhiđric và axít iốthiđric, tất cả đều trong dạng HX. Độ axít của chúng tăng lên theo sự tăng của chu kỳ, do ion I- lớn là ổn định hơn trong dung dịch khi so với ion F- nhỏ.
Kim loại chuyển tiếp
[edit]Trong các kim loại chuyển tiếp (các nhóm từ 3 đến 12), sự khác nhau giữa các nhóm là không quá lớn, và các phản ứng diễn ra ở trạng thái hỗn hợp, tuy nhiên, vẫn có thể thực hiện các dự đoán có ích tại đây được.
Các nhóm Lantan và Actini
[edit]Các tính chất hóa học của nhóm Lantan (các nguyên tố từ 58 đến 71) và nhóm Actini (các nguyên tố từ 90 đến 103) là rất giống nhau trong nội nhóm hơn là giống các kim loại chuyển tiếp khác, và việc tách hỗn hợp các nguyên tố này có thể là rất khó. Nó là quan trọng trong sự làm tinh khiết hóa học cho urani (số nguyên tử bằng 92), một nguyên tố quan trọng trong năng lượng phan tu.
Chu kỳ
[edit]Trong Bảng nguyên tố tuần hoàn, một chu kỳ là một hàng ngang trong bảng tuần hoàn gồm những nguyên tố có cùng số lớp electron. Trong một chu kì theo chiều tăng của Z, bán kính nguyên tử giảm dần, độ âm điện và năng lượng ion hóa tăng dần, do đó khả năng nhường e của nguyên tố giảm, đồng thời khả năng nhận e của nguyên tố tăng dần. Do đó trong một chu kì thì tính kim loại giảm còn tính phi kim tăng dần.
Mặc dù nhóm là cách thức thông dụng nhất để phân loại các nguyên tố, nhưng ở đây có một vài vùng trong bảng tuần hoàn mà các xu hướng theo chiều ngang và sự giống nhau trong các tính chất lại là đáng kể hơn so với các xu hướng theo chiều đứng. Điều này có thể là đúng trong khối d (hay "các kim loại chuyển tiếp"), và đặc biệt là trong khối f, trong đó các nguyên tố thuộc các nhóm Lantan và actinoid tạo ra hai nhóm cùng gốc giống nhau một cách đáng kể theo chiều ngang. Số chu kỳ cũng chỉ ra là có bao nhiêu lớp điện tử có trong nguyên tố thuộc chu kỳ đó.
Nguyên chất
[edit]Nguyên chất đại diện cho phần tử nhỏ nhứt tạo nên vật chất
Quy ước
[edit]Mọi hóa chất đều có tên gọi, công thức hóa học , Liên kết hóa học , phương trình hóa học
Tên hóa chất Liên kết hóa học Công thức hóa học Trạng thái vật chất Vật chất Ô xy Trạng thái khí Đơn chất Dưỡng khí Trạng thái khí Đa chất Nước Trạng thái lỏng Dung dịch Nước muối Trạng thái lỏng Hổn hợp
Tính chất vật lý
[edit]Tính chất vật lý cho thấy mọi vật chất đều có một khối lượng vật chất chứa đựng bên trong một thể tích vật hình
- .
Voi
- .
- .
- .
Tính chất hóa học
[edit]
Tính chất hóa học cho thấy , mọi vật chất đều tồn tại ở 4 trạng thái cơ bản sau
Của một nhiệt độ riêng được gọi là thân nhiệt .
- Rắn ở thân nhiệt 0 độ c , Dẻo ở thân nhiệt 25 độ c , Lỏng ở thân nhiệt 75 độ , Khí ở thân nhiệt 100 độ c
Tính chất sinh lý
[edit]Tính chất sinh lý cho biết cách nhận thức như
Loại hóa chất
[edit]Các hóa chất thuộc 2 loại hóa chất sau Nguyên chất và Hợp chất .
- Nguyên chất Các chất tạo ra từ một loại nguyên tố cùng loại.
Tạo ra chất mới
[edit]Chất hóa học mới được tạo ra từ các chất hóa học đả biết bằng cách
- Liên kết giửa các nguyên tố hóa chất để tạo ra chất hóa học mới
- Pha trộn nhiều chất hóa chất lại với nhau
Liên kết hóa chất
[edit]Liên kết hóa chất là một quá trình liên kết giửa các nguyên tố hóa chất để tạo ra chất hóa học mới . Thí dụ như
Quan sát cùng với thí nghiệm
[edit]Quan sát cùng với thí nghiệm cho thấy
Sắt và ôxy trong không khí liên kết với nhau tạo ra sắt rỉ sét 2 nguyên tố điện cực liên kết với nhau tạo ra Muối ăn 200px Chia sẻ điện tử trên quỹ đạo ngoài cùng giửa 2 nguyên tố 200px
Các loại liên kết hóa chất
[edit]Liên kết hóa học Định nghỉa Hình Công thức liên kết Liên kết hóa trị Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học liên quan đến việc chia sẻ các cặp electron giữa các nguyên tử 200px → Liên kết Ion Liên kết ion là một loại liên kết hóa học liên quan đến lực hút tĩnh điện giữa các ion tích điện trái dấu và là tương tác chính xảy ra trong các hợp chất ion. 200px →
Pha trộn hóa chất
[edit]Chất hóa học mới còn được tạo ra từ pha trộn nhiều chất hóa chất lại với nhau
Phương trình pha trộn hóa chất
[edit]Phương trình hóa chất là một phương trình toán dùng để biểu diển tương tác giửa hai chất hóa học để tạo ra chất mới . Mọi phương trình hóa học có 2 vệ Vế trái bao gồm các chất tham gia phản ứng hóa hoc . Vế phải bao gồm chất mới tạo từ phản ứng hóa học .
- Chất 1 + Chất 2 = Chất 3
Phương trình hóa học được cân bằng khi các phân tử vế trái bằng các phân tử vế phải
Phân tử
[edit]Phân tử là phần tử nhỏ nhất của một chất hóa học tinh khiết mà vẫn còn giữ được thành phần hợp chất hóa học cùng với các tính chất của hợp chất này .
Phân tử Cấu tạo Công thức 1 Phân tử Nước tạo từ 2 nguyên tố Hy Dro và 1 nguyên tố Ô Xy 2 Phân tử Nước tạo từ 2x2=4 nguyên tố Hy Dro và 2 nguyên tố Ô Xy n Phân tử Nước tạo từ nx2=2n nguyên tố Hy Dro và 2 nguyên tố Ô Xy
- Phân tử được hình thành từ Liên Kết Hóa Học của nhiều Nguyên Tố Hóa Học và có một Công Thức Hóa Học riêng.
- Số lượng Phân tử tham gia phản ứng được định bởi một số Nguyên dương ở trước Số nguyên tố
Phản ứng hóa học
[edit]Phản ứng Axit
[edit]Phản ứng Công thức Phản ứng Axit + Kim loại = Muối kim loại + Khí Hydrogen Phản ứng Axit + Nước = Muối kim loại + Khí Hydrogen + Năng lượng khói
Phản ứng Bazo
[edit]Phản ứng thế
[edit]Phản ứng tỏa nhiệt
[edit]Phản ứng phân hủy
[edit]Vật
[edit]Vật đại diện cho một đại lượng quan sát được và đo được. Thí dụ như trái banh, cục đá, nguyên tử, lượng tử.
Tính chất
[edit]Khối lượng đo được
[edit]Mọi vật đều có một khối lượng vật chất đo được của một chất lượng vật liệu bên trong một thể tích thể hình
Với
- m - Khối lượng cho biết số lượng vật đo bằng đơn vị Kí lô gram Kg
- V - Thể tích cho biết số thể hình vật đo bằng đơn vị mét khối m3
- - Chất lượng cho biết số lượng vật đo bằng đơn vị Kilogram Kg/m3
Trạng thái
[edit]Mọi vật được tìm thấy ở 4 trạng thái
Thân nhiệt
[edit]- Vật rắn có thân nhiệt 0o
- Vật đặc có thân nhiệt 25o
- Vật lỏng có thân nhiệt 75o
- Vật khí có thân nhiệt 100o
Cấu tạo vật
[edit]Nguyên tử là phần tử nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn nửa tạo nên Nguyên tố . Nguyên tố tạo nên Nguyên chất . Nguyên chất tạo nên