Jump to content

Số La mã

From Wikiversity

Định nghĩa

[edit]

Số La Mã dùng ký tự chữ để đại diện cho một giá trị số. Các ký tự số la mã và giá trị được liệt kê trong bảng số dưới

Ký tự Giá trị
I 1 (một)
V 5 (năm)
X 10 (mười)
L 50 (năm mươi)
C 100 (một trăm)
D 500 (năm trăm)
M 1000 (một nghìn)


Nhiều ký hiệu có thể được kết hợp lại với nhau để chỉ các số với các giá trị khác chúng. Thông thường người ta quy định các chữ số I, X, C, M, không được lặp lại quá ba lần liên tiếp; các chữ số V, L, D không được lặp lại quá một lần liên tiếp. Chính vì thế mà có 6 nhóm chữ số đặc biệt được nêu ra trong bảng sau:

Ký tự Giá trị
IV 4
IX 9
XL 40
XC 90
CD 400
CM 900

Ví dụ

[edit]
1 I
2 II
3 III
4 IV
5 V
6 VI
7 VII
8 VIII
9 IX
10 X