Jump to content

Triết học Phật giáo

From Wikiversity

Duyên

[edit]

Phật dạy

Duyên khởi thì sinh, duyên tận thì diệt

Duyên có nghĩa là điều kiện hay cơ hội hình thành hay hủy diệt. Thuận duyên là điều kiện cho phép xảy ra. Nghịch duyên là điều kiện cản trở xảy ra.

Vũ trụ

[edit]

Vũ trụ khoảng không gian không có bắt đầu và không có kết thúc , luôn luôn biến đổi được đạo phật gọi là Coi vô thường . Hình thành của vũ trụ được Phật giáo giải thích qua các khái niệm sau Âm dương Ngũ hành ,

Vạn vật

[edit]

Khổ

[edit]

Khó khăn, vướng víu trong cuộc sống . Thí dụ như Bệnh, Nghèo , Luat ...

Nhân Quả

[edit]

Duyên khởi duyên tận

[edit]

Phật dạy

Duyên khởi thì sinh, duyên tận thì diệt

Duyên có nghĩa là điều kiện hay cơ hội. Thuận duyên là điều kiện cho phép xảy ra. Nghịch duyên là điều kiện cản trở xảy ra.

Luật nhân quả

[edit]

Phật giáo giải thích mọi sự việc đều là sự biểu hiện của luật nhân quả.

Mọi sự việc đều là kết quả của một nguyên nhân .

Mọi thành quả đều có nguyên nhân gây ra hay tạo thành .

Thí dụ

Nguyên nhân Hậu quả
Gieo gió gặp bão Gió Bảo
Môi hở răng lạnh Môi hở Răng lạnh

Giác ngộ va Giải thoát

[edit]

Giác ngộ

[edit]

Hệ thống giáo lý của Phật giáo không hướng đến sự sùng bái thần linh mà hướng đến nhận thức chân lý hay còn gọi là Giác ngộ.

Tứ diệu đế là sự nhận thức đúng đắn (Nhân quả) của Khổ ; nguyên nhân dẫn đến khổ, hậu quả của khổ gây ra . Đạt được hiểu biết tận tường về khổ là (Giác ngộ) . Tìm ra cách thức để thoát khỏi đau khổ để đạt được (Giải thoát)

  1. Khổ đế (苦諦་), (Khổ căn) - Nguyên nhân gây ra khổ
  2. Tập đế (集諦་), (Khổ ải) - Hậu quả của khổ
  3. Đạo đế (道諦), (Khổ tường) - Giác ngộ khổ đạo
  4. Diệt đế (滅諦) , (Khổ diệt ) - Giải thoát khỏi khổ

Giải thoát

[edit]

Chính sự nhận thức đúng đắn về con người và thế giới xung quanh sẽ giúp con người được Giải thoát.

Bát chánh đạo (ja. hasshōdō, sa. aṣṭāṅgika-mārga, pi. aṭṭhāṅgika-magga, bo. `phags lam yan lag brgyad འཕགས་ལམ་ཡན་ལག་བརྒྱད་) là con đường tám nhánh để giải thoát khỏi Khổ (sa. duḥkha), là chân lí cuối cùng của Tứ diệu đế. Bát chánh đạo là một trong 37 Bồ-đề phần) hay 37 giác chi (sa. bodhipākṣika-dharma). Bát chánh đạo được chú giải rõ qua dịch phẩm " Con Đường Cổ Xưa " .“Con Ðường Cổ Xưa” đã cố gắng giúp người học Phật tập chú vào những điểm giáo lý cốt lõi nhất đã được tất cả các Tông phái công nhận như là điểm chung đồng và thuần túy nhất của đạo Phật. Thông suốt được những điểm giáo lý này có thể được xem như đã thâm nhập toàn bộ con đường giác ngộ giải thoát của Ðức Phật.


Bát chánh đạo bao gồm:

  1. Chánh kiến (pi. sammā-diṭṭhi, sa. samyag-dṛṣṭi, bo. yang dag pa`i lta ba ཡང་དག་པའི་ལྟ་བ་): Gìn giữ một quan niệm xác đáng về Tứ diệu đế và giáo lí vô ngã.
  2. Chánh tư duy (pi. sammā-saṅkappa, sa. samyak-saṃkalpa, bo. yang dag pa`i rtog pa ཡང་དག་པའི་རྟོག་པ་): Tư duy về xuất ly, tư duy về vô sân, tư duy về vô hại.
  3. Chánh ngữ (pi. sammā-vācā, sa. samyag-vāk, bo. yang dag pa`i ngag ཡང་དག་པའི་ངག་): Từ bỏ nói láo, từ bỏ nói hai lưỡi, từ bỏ nói lời độc ác, từ bỏ nói lời phù phiếm.
  4. Chánh nghiệp (pi. sammā-kammanta, sa. samyak-karmānta, bo. yang dag pa`i las kyi mtha` ཡང་དག་པའི་ལས་ཀྱི་མཐའ་): Từ bỏ sát sanh, từ bỏ lấy của không cho, từ bỏ phi Phạm hạnh.
  5. Chánh mệnh (pi. sammā-ājīva, sa. samyag-ājīva, bo. yang dag pa`i `tsho ba ཡང་དག་པའི་འཚོ་བ་): Tránh các nghề nghiệp liên quan đến sát sinh (giết hại sinh vật) như đồ tể, thợ săn, buôn vũ khí, buôn thuốc phiện. Tự nuôi sống mình bằng nghề nghiệp chân chánh.
  6. Chánh tinh tấn (pi. sammā-vāyāma, sa. samyag-vyāyāma, bo. yang dag pa`i rtsal ba ཡང་དག་པའི་རྩལ་བ་): Tinh tấn, cố gắng ngăn chặn những điều bất thiện sanh khởi, diệt trừ các điều bất thiện đã sanh khởi, làm cho các điều thiện sanh khởi, phát triển các điều thiện đã sanh khởi.
  7. Chánh niệm (pi. sammā-sati, sa. samyak-smṛti, bo. yang dag pa`i dran pa ཡང་དག་པའི་དྲན་པ་): Chánh niệm, tỉnh giác trên tứ niệm xứ: thân, thọ, tâm, pháp
  8. Chánh định (pi. sammā-samādhi, sa. samyak-samādhi, bo. yang dag pa`i ting nge `dzin ཡང་དག་པའི་ཏིང་ངེ་འཛིན་): Tập trung tâm ý đạt bốn định xuất thế gian (sa. arūpa-samādhi).

Xem them

[edit]