Công nghệ 7/Môi trường nuôi thuỷ sản

From Wikiversity
Jump to navigation Jump to search

Đặc điểm của nước nuôi thủy sản[edit]

Có khả năng hòa tan rất lớn các chất vô cơ và hữu cơ[edit]

Bón phân hữu cơ và vô cơ nhằm cung cấp chất dinh dưỡng để phát triển thức ăn tự nhiên cho tôm, cá. Nước ngọt có khả năng hòa tan hơn các chất hữu cơ và vô cơ hơn nước mặn.

Chế độ nhiệt của nước ổn định và điều hòa hơn trên cạn[edit]

Mùa hè nước mát, mùa đông ấm hơn.

Thành phần oxi thấp hơn và cacbonic cao hơn trên cạn[edit]

Tỉ lệ thành phần oxi trong nước ít hơn 20 lần và tỉ lệ thành phần khí cacbonic nhiều hơn, nhất là trong các ao tù, nước đọng, …

Các ao đó thường thiếu oxi và thừa cacbonic, vì vậy cần điều chỉnh tỉ lệ thành phần oxi để tạo môi trường sống thuận lợi cho tôm, cá.

Tính chất của vực nước nuôi thủy sản[edit]

Tính chất lí học: Nhiệt độ, màu sắc, độ trong và sự chuyển động của nước.[edit]

a) Nhiệt độ: ảnh hưởng đến tiêu hóa, hô hấp và sinh sản của tôm cá. Nhiệt độ giới hạn chung tôm là 25oC đến 35oC, cá là 20oC đến 30oC.

b) Độ trong: tiêu chí đánh giá độ tốt xấu của nước nuôi thuỷ sản.

c) Màu nước: Nước nuôi thuỷ sản có nhiều màu khác nhau là do: hấp thụ khả và phản xạ ánh sáng, các chất mùn hòa tan, sinh vật phù du.

Nước có ba màu chính: nõn chuối (vàng lục); tro đục, xanh đồng; màu đen, mùi thối.

Tính chất hóa học[edit]

a) Các chất khí hòa tan: khí oxi, cac-bo-nic.

b) Các muối hòa tan: đạm nitorat (chứa gốc NO3¬), sinh ra do sự phân huỷ các chất hữu cơ, phân bón và nước mưa đưa vào.

c) Độ pH: ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật thuỷ sinh, chua quá hoặc kiềm quá làm cá không lớn được.

Tính chất sinh học[edit]

Trong các vùng nước nuôi thuỷ sản có rất nhiều sinh vật sống như thực vật thuỷ sinh (phù du và thực vật đáy), động vật phù du và động vật đáy.

Tham khảo[edit]

  • SGK Công nghệ 7, NXB Giáo dục, 2019