Chữ Quốc ngữ

From Wikiversity
Jump to navigation Jump to search

Chữ Quốc ngữ, vốn được tạo ra bởi một số nhà truyền giáo châu Âu, đặc biệt là hai tu sĩ người Bồ Đào Nha Gaspar do AmaralAntonio Barbosa, với mục đích dùng ký tự Latinh để biểu hiện tiếng Việt, ngày càng được phổ biến và được người Việt tiếp nhận. Chữ Quốc ngữ là chữ ghi âm, chỉ sử dụng 27 ký tự Latin và 6 dấu thanh, đơn giản, tiện lợi và có tính khoa học cao, dễ học, dễ nhớ, thông dụng; thay thế hoàn toàn tiếng Pháp và tiếng Hán vốn khó đọc, khó nhớ, không thông dụng với người Việt.

Nam Quốc Sơn Hà tiếng Quốc ngữ
Sông núi nước Nam vua Nam ở
Rành rành định phận ở sách trời
Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm
Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.

Cấu trúc[edit]

  • Chữ thường - a, b, c, d, e, f, h, i, j, k, l, m, n, o, p, q, r, s, t, u, x, y, z, w
  • Chữ hoa - A, B, C, D, E, F, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, X, Y, Z, W
  • Con số - 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9