Duyên

From Wikiversity
Jump to navigation Jump to search

Phật dạy

Duyên khởi thì sinh, duyên tận thì diệt

Duyên có nghĩa là điều kiện hay cơ hội. Thuận duyên là điều kiện cho phép xảy ra. Nghịch duyên là điều kiện cản trở xảy ra.

Duyên khởi[edit]

Duyên khởi là quá trình tạo thành của vạn vật. Duyên khởi thì sinh . Duyên khởi bao gồm Mười hai yếu tố. Vô minh - Hành - Thức - Sắc - Căn - Xúc - Thọ - Ái - Thủ - Hữu - Sinh.

1. Vô minh (zh. 無明, sa. avidyā, pi. avijjā), Sự không thấu hiểu
Không hiểu Khổ là tính chất căn bản của đời sống
2. Vô minh sinh Hành (zh. 行, sa. saṃskāra, pi. saṅkhāra), Hành động tạo nghiệp
Hành động này có thể tốt, xấu hay trung tính. Hành có thể ở trong ba dạng: Thân, Khẩuý
3. Hành sinh Thức (zh. 識, sa. vijñāna, pi. viññāṇa), Nền tảng đời song
Thức này đi vào bụng mẹ. Thức lựa chọn cha mẹ đúng như Hành tốt xấu quy định;
4. Thức sinh Danh sắc (zh. 名色, sa., pi. nāmarūpa)
Toàn bộ tâm lý và vật lý của bào thai mới, do Ngũ uẩn (sa. pañcaskandha, pi. pañcakhandha) tạo thành
5. Danh sắc sinh Lục căn (zh. 六根, sa. ṣaḍāyatana, pi. saḷāyatana) Giác quan cảm nhận
Năm giác quan và khả năng suy nghĩ là sáu
6. Lục căn sinh Xúc (zh. 觸, sa. sparśa, pi. phassa) . Tiếp cận
Lục căn bắt đầu tiếp xúc với bên ngoài
7. Xúc sinh Thọ (zh. 受, sa., pi. vedanā), Cảm nhận
Cảm nhận của con người mới với thế giới bên ngoài
8. Thụ sinh Ái (zh. 愛, sa. tṛṣṇā, pi. taṇhā), Tham muốn , thèm khác
Tham ái, lòng ham muốn xuất phát từ vô minh
9. Ái sinh Thủ (zh. 取, sa., pi. upādāna) Chiếm đoạt
Điều cá nhân mới muốn chiếm lấy cho mình
10. Thủ dẫn đến Hữu (zh. 有, sa., pi. bhava), Tồn tại
Toàn bộ những gì ta gọi là tồn tại, sự sống, thế giới
11. Hữu dẫn đến Sinh (zh. 生, sa., pi. jāti), là sinh y,
Cuộc sống hàng ngày bao gồm dục là tham ái và lòng ham muốn
12. Sinh sinh ra Lão tử (zh. 老死, sa., pi. jarāmaraṇa)
vì có Sinh nên có hoại diệt.

Duyên tận[edit]

Duyên tận là quá trình tận diệt của vạn vật.

Duyên tận thì diệt