Hóa học 8/Phương trình hóa học

From Wikiversity
Jump to navigation Jump to search

Lập phương trình hóa học[edit]

Phương trình hóa học[edit]

- Phương tình hóa học biểu diễn ngắn gọn theo phản ứng hóa học.

Ví dụ : Khí hiđro tác dụng với khí oxi tạo thành nước sẽ viết là 2H2 + O2 → 2H2O

Các bước lập phương trình hóa học[edit]

- Có 3 bước lập phương trình hóa học :

    Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng , gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm.

    Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức hóa học của các chất.

    Bước 3: Hoàn thành phương trình hóa học


Ví dụ 1: Khi đốt cháy sắt trong không khí thì tạo thành oxit sắt từ (Fe3O4) . Hãy viết phương trình hóa học cho phản ứng trên.

   Bước 1: Fe + O2 → Fe3O4

   Bước 2: Vì số lượng nguyên tố O bên phải là số chẵn nên hệ số thích hợp cho O2 ở bên trái là 2 để bằng với 4O ở bên phải.

                  Fe + 2O2 → Fe3O4

                  Hệ số của Fe là 3.

Bước 3:   3Fe + 2O2 → Fe3O4


Ví dụ 2: Cho thanh nhôm tác dụng với axit sunfuric (H2SO4) thì tạo thành muối nhôm sunfat (Al2(SO4)3) và khí hiđro. Hãy viết phương trình phản ứng đã diễn ra.

   Bước 1:  Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2

   Bước 2: Coi nhóm SO4 như là một nguyên tố. Vì sản phẩm tạo thành là Al2(SO4)3 nên hệ số của Al và H2SO4 ở bên trái lần lượt là 2 và 3.

                 2Al + 2H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2

                 Bên trái có 6H vì vậy hệ số của H2 ở bên phải là 3.

    Bước 3: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Ý nghĩa của phương trình hóa học[edit]

- Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng .

Tham khảo[edit]

  • SGK Hóa học 8, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020.