Sinh học 7/Sán lá gan

From Wikiversity
Jump to navigation Jump to search

Nơi sống, cấu tạo và di chuyển[edit]

- Nơi sống: sán lá gan là những giun dẹp kí sinh ở gan và mật trâu, bò, làm chúng gầy rạc và chậm lớn.

- Cấu tạo:

  • Cơ thể hình lá, dẹp, dài 2 – 5cm, đối xứng 2 bên màu đỏ máu
  • Mắt, lông bơi tiêu giảm à thích nghi với đời sống kí sinh không di chuyển
  • Các giác bám phát triển à để bám vào vật chủ

- Di chuyển: Cơ dọc, cơ vòng, cơ lưng bụng phát triển → có thể chun dãn, phồng dẹp cơ thể để chui rúc, luồn lách trong môi trường kí sinh

Dinh dưỡng[edit]

- Cấu tạo cơ quan tiêu hóa:

  • Hầu cơ cơ khỏe
  • Ruột phân nhánh, chưa có hậu môn

- Kiểu dinh dưỡng: dị dưỡng : hút chất din dưỡng từ vật chủ

Sinh sản[edit]

Cơ quan sinh dục[edit]

- Sán lá gan lưỡng tính

- Cơ quan sinh dục phát triển, gồm 2 bộ phận: Cơ quan sinh dục đực, cơ quan sinh dục cái và tuyến noãn hoàng có cấu tạo dạng ống phân nhánh và phát triển chằng chịt

Vòng đời[edit]

- Sán lá gan đẻ nhiều trứng (khoảng 4000 trứng mỗi ngày) → phát tán nòi giống

Trứng gặp nước nở thành ấu trùng có lông bơi. Ấu trùng chui vào sống kí sinh trong ốc ruộng sinh sản cho nhiều ấu trùng có đuôi. Ấu trùng có đuôi rời khỏi ốc bám vào cây cỏ, bèo và cây thủy sinh, rụng đuôi, kết vỏ cứng thành kén sán. Trâu bò ăn phải cây có kén sán sẽ bị nhiễm bệnh sán lá gan

Các yếu tố tác động đến vòng đời[edit]

- Trứng sán lá không gặp nước à không nở được thành ấu trùng

- Ấu trùng nở ra không gặp ốc thích hợp à ấu trùng chết

- Ốc chứa vật kí sinh bị động vật khác ăn thịt mất à ấu trùng không phát triển được nữa

- Kén sán bám vào rau, bèo… chờ gmãi mà không gặp trâu bò ăn phải à kén hỏng và không nở thành sán được

Biện pháp phòng bệnh sán lá gan cho trâu bò[edit]

- Xử lý phân để diệt trứng

- Diệt ốc

- Không cho trâu, bò ăn cỏ dưới nước

- Tẩy sán thường xuyên cho trâu, bò

Kết luận:[edit]

Đặc điểm vòng đời sán lá gan: thay đổi vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng thích nghi với kí sinh.

Tham khảo[edit]

  • SGK Sinh học 7, NXB Giáo dục, 2019