Tục ngữ Hán Việt

From Wikiversity
Jump to navigation Jump to search

A[edit]

  • An cư lạc nghiệp
Chỗ ở ổn định , công việc tốt lành.


  • An thân, thủ phận . An phận, thủ thường
Thân nhàn ,tự biết mình . An phận , sống bình thường

B[edit]

  • Bần cùng sinh đạo tặc. Phú quý sinh lễ nghĩa
Nghèo sanh loạn . Giàu sanh tật


  • Bất nhập hổ huyệt, bất đắc hổ tử
Không vào hang cọp sao bắt được cọp con


  • Binh quý xuất kỳ bất ý
Binh pháp quý nhất là tấn công bất ngờ.

C[edit]

  • Cẩn ngôn vô tội . Cẩn tắc vô ưu
Cẩn trọng lời nói , không mang tội . Cẩn trọng hành động , không gap phiền


  • Của thiên trả địa
Dể được, dể mất


  • Cao nhân tất hữu cao nhân trị
Người giỏi ắt có người giỏi hơn


  • Cận mặc giả hắc, cận đăng giả minh
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

D[edit]

  • Dĩ ân báo oán .
Lấy ơn trả oán


  • Dĩ oán báo ân .
Lấy oán trả ơn


  • Dĩ hoà vi quý .
Hoà thuận ắt sẽ thành công .


  • Dĩ độc trị độc .
Lấy độc trị độc


  • Dĩ dật đãi lao .
Lấy nhàn thắng mỏi mệt


  • Dục tốc bất đạt
Hấp tấp thì sẽ dễ sai lầm


  • Dục hoãn cầu mưu
Kéo dài thời gian để tìm mưu kế .


  • Danh sư xuất cao đồ
Thầy giỏi , trò giỏi.


  • Dưỡng hổ di họa
Nuôi cọp để phiền ( Nuôi ong tay áo)


  • Dự bị hơn phòng bị, phòng bị hơn chuẩn bị.


  • Danh chính, ngôn thuận, sự tất thành
Danh bất chính, ngôn bất thuận, sự bất thành
Tiếng tốt, lời thuận , việc sẻ thành

Đ[edit]

  • Đáo giang tùy khúc, nhập gia tùy tục
Thuận theo thời thế. Qua sông tùy khúc sông nông hay cạn, vào nhà nào thì phải tuân thủ qui phép của nhà đó.


  • Điểu vị thực vong . Nhân vị lợi vong
Chim chết vì ăn . Người chết vì lợi


  • Đa tình tự cổ nan di hận . Dĩ hận miên miên bất tuyệt kỳ
Tình yêu tự xưa không mang hận . Mang hận triền miên không tuyệt kỳ


  • Đồng thanh tương ứng . Đồng khí tương cầu . Đồng bệnh tương lân
Tương trợ đồng chủng


  • Đả thảo kinh xà
Đánh cỏ động rắn ( Bứt dây động rừng)

H[edit]

  • Hữu xạ tự nhiên hương
Đồ tốt không cần khoe


  • Hửu chí cánh thành
Có chí thì nên


  • Hữu duyên bất cần cầu. Vô duyên bất tất cầu
Có duyên không cần cầu. Vô duyên khỏi phải cầu


  • Hữu duyên thiên lý năng tương ngộ
Vô duyên đối diện bất tương phùng
Có duyên ngàn dặm cũng đến tìm
Không duyên gặp hoài cũng chẳng quen


  • Họa hổ, họa bì, nan họa cốt
Tri nhân, tri diện, bất tri tâm
Vẽ cọp, vẽ da, khó vẽ xương.
Biết người, biết mặt, khó biết lòng


  • Họa vô đơn chí, phước bất trùng lai
Xui xẻo đến dồn dập, may mắn không đến lần hai


  • Huynh đệ như thủ túc
Anh em như thể chân tay


  • Hổ thác lưu bì, nhân thác lưu danh
Hổ chết để da, người ta chết để tiếng

K[edit]

Việc nghĩa không làm, không phải trượng phu


  • Khẩu Phật tâm xà
Miệng phật lòng rắn => Chỉ kẻ giả dối, ra vẻ muốn giúp người khác thực ra tâm địa rắn rết


  • Kỷ sở bất dục , vật thi ư nhân
Điều mình không muốn , đừng làm cho người khác.

L[edit]

  • Lộng giả thành chân
Biến giả thành thật


  • Lưỡng hổ phân tranh . Nhất hổ tử vong
2 hổ tranh đấu, một hổ thương vong

M[edit]

  • Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên
Mưu tính ở người, thành sự ở Trời.


  • Mỹ nhân tự cổ như danh tướng
Bất hứa nhân gian kiến bạch đầu
Người đẹp từ xưa như tướng giỏi
Không ở cùng người đến bạc đầu.


  • Mãnh hổ nan địch quần hồ
Hổ mạnh khó chọi bầy cáo.

N[edit]

  • Ngọc bất trác bất thành khí . Nhân bất học bất tri lý
Ngọc không mài không giá trị. Người không học không biết lý lẽ.


  • Tri sở bất ngôn. Ngôn sở bất tri.
Biết không nói, nói không biết


  • Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh
Một nghề giỏi, cả đời vinh.


  • Nhân định thắng thiên
Người định thắng trời


  • Nhân sinh vô thập toàn
Con người sinh ra không ai hoàn mỹ.


  • Nhất tướng công thành vạn cốt khô
Một tướng thành công ngàn dân phải chết.


  • Nhi nữ thường tình . Anh hùng khí đoản
Tình nữ nhi làm anh hùng nản chí.

O[edit]

  • Oan oan tương báo. Dĩ hận miên miên
Oán thù không dứt. Để hận đời đời


  • Oan có đầu, nợ có chủ
Cái gì cũng có đầu dây mối nhợ, có đầu có đuôi.


  • Oan gia gia trả, oan tình tình vương
Oán trả oán. Tình trả tình

P[edit]

  • Pháp bất vị thân, nghĩa bất dung tình
Pháp luật không bao che người thân, việc nghĩa không bao che tình cảm.

Q[edit]

  • Quý hồ tinh bất quý hồ đa
Quân quý ở chất chứ không quý ở số. Chỉ việc chất lượng hơn số lượng


  • Quân tử báo thù, thập niên bất vãn.
Quân tử báo thù mười năm chưa muộn.


  • Quốc hữu quốc pháp, gia hữu gia quy.
Nước có luật nước, nhà có luật nhà.


  • Quốc gia hưng vong, thất phu hữu trách
Nước nhà hưng thịnh hay suy vong dân phải có trách nhiệm.

V[edit]

  • Vạn sự khởi đầu nan
Mọi sự khó lúc đầu


  • Vô sự bất đăng tam bảo điện:

Không có chuyện cần giúp thì không tìm đến.

S[edit]

  • Sự tuy tiểu, bất tác, bất thành
Tử tuy hiền, bất giáo, bất minh. Trang Tử
Việc dầu nhỏ không làm không nên,
Con tuy hiền không dạy không tốt.


  • Sĩ khả sát, bất khả nhục
Kẻ sĩ thà chết không chịu nhục


  • Song hổ phân tranh, nhất hổ tử vong
Hai hổ tranh đấu thì một hổ sẽ bị thương.

T[edit]

  • Tận nhân lực tri thiên mệnh
Tận tâm tận lực


  • Thiên đường hữu lộ, vô nhân vấn
Địa ngục không đường, hữu nhân lai
Thiên đường có lối không ai đến .
Địa ngục không đường, người lại tìm


  • Thiên cơ bất khả lộ 天機不可露
Việc bí mật không thể tiết lộ


  • Tiên trách kỷ, hậu trách nhân
Trước trách mình, sau trách người
  • Thiên ngoại hữu thiên 天外有天 . Nhân ngoại hửu nhân
Ngoài trời còn có trời cao hơn . Người giỏi còn có người giỏi hơn


  • Thiên lý chi hành, thủy ư túc hạ 千里之行,始于足下
Ngàn dặm hành trình, bắt đầu từ bước đầu


  • Tôn sư trọng đạo 尊師重道
Kính thầy, trọng đạo nghĩa

Y[edit]

  • Ý tại ngôn ngoại
Ý lộ ra ngoài