Mạch điện , một vòng tròn khép kín cuả nhiều công cụ điện mắc nối với nhau . Có lối mắc tạo các mạch điện cơ bản sau
Định luật Kirchhoff[ edit ]
Định luật Kirchhoff được dùng để mô tả mối quan hệ của cường độ dòng điện và điện áp trong mạch điện . Các định luật này được Gustav Kirchhoff xây dựng vào năm 1845
Thí dụ
Theo định luật 1, ta có:
i
1
−
i
2
−
i
3
=
0
{\displaystyle i_{1}-i_{2}-i_{3}=0\,}
Định luật 2 áp dụng cho vòng s 1 :
−
R
2
i
2
+
ϵ
1
−
R
1
i
1
=
0
{\displaystyle -R_{2}i_{2}+\epsilon _{1}-R_{1}i_{1}=0}
Định luật 2 áp dụng cho vòng s 2 :
−
R
3
i
3
−
ϵ
2
−
ϵ
1
+
R
2
i
2
=
0
{\displaystyle -R_{3}i_{3}-\epsilon _{2}-\epsilon _{1}+R_{2}i_{2}=0}
Đến đây ta có hệ phương trình tuyến tính cho 3 ẩn số
i
1
,
i
2
,
i
3
{\displaystyle i_{1},i_{2},i_{3}}
:
{
i
1
−
i
2
−
i
3
=
0
−
R
2
i
2
+
ϵ
1
−
R
1
i
1
=
0
−
R
3
i
3
−
ϵ
2
−
ϵ
1
+
R
2
i
2
=
0
{\displaystyle {\begin{cases}i_{1}-i_{2}-i_{3}&=0\\-R_{2}i_{2}+\epsilon _{1}-R_{1}i_{1}&=0\\-R_{3}i_{3}-\epsilon _{2}-\epsilon _{1}+R_{2}i_{2}&=0\\\end{cases}}}
Giả sử:
R
1
=
100
,
R
2
=
200
,
R
3
=
300
(ohm)
;
ϵ
1
=
3
,
ϵ
2
=
4
(volt)
{\displaystyle R_{1}=100,\ R_{2}=200,\ R_{3}=300{\text{ (ohm)}};\ \epsilon _{1}=3,\ \epsilon _{2}=4{\text{ (volt)}}}
kết quả:
{
i
1
=
1
1100
hay
0.
90
¯
mA
i
2
=
4
275
hay
14.
54
¯
mA
i
3
=
−
3
220
hay
−
13.
63
¯
mA
{\displaystyle {\begin{cases}i_{1}={\frac {1}{1100}}{\text{ hay }}0.{\bar {90}}{\text{ mA}}\\i_{2}={\frac {4}{275}}{\text{ hay }}14.{\bar {54}}{\text{ mA}}\\i_{3}=-{\frac {3}{220}}{\text{ hay }}-13.{\bar {63}}{\text{ mA}}\\\end{cases}}}
i
3
{\displaystyle i_{3}}
mang dấu âm vì hướng của
i
3
{\displaystyle i_{3}}
ngược với hướng giả định trong hình.
Định luật Vôn cho rằng
Điện thế tỉ lệ thuận với Dòng điện và Điện trở kháng bằng tích của Dòng điện nhân với Điện trở kháng
V
=
I
R
{\displaystyle V=IR}
Định luật Ampere cho rằng
Dòng điện tỉ lệ thuận với Điện thế và tỉ lệ nghịch với Điện trở kháng và bằng thương của Điện thế chia cho Điện trở kháng
I
=
V
R
{\displaystyle I={\frac {V}{R}}}
Định luật Ohm cho rằng
Điện thế tỉ lệ thuận với Dòng điện và Điện trở kháng bằng tích của Dòng điện nhân với Điện trở kháng
R
=
V
I
{\displaystyle R={\frac {V}{I}}}
Định luật Watt cho rằng
Điện thế tỉ lệ thuận với Dòng điện và Điện trở kháng bằng tích của Dòng điện nhân với Điện trở kháng
P
=
I
V
{\displaystyle P=IV}
Mạch điện có các công cụ điện mắc kề nhau
Với n điện trở mắc nối tiếp với nhau, tổng điện trở kháng sẻ tăng
R
t
=
R
1
+
R
2
+
.
.
.
+
R
n
{\displaystyle R_{t}=R_{1}+R_{2}+...+R_{n}}
Với n điện trở có cùng điện trở kháng mắc nối tiếp với nhau, tổng điện trở kháng sẻ tăng
R
t
=
R
+
R
+
.
.
.
+
R
=
n
R
{\displaystyle R_{t}=R+R+...+R=nR}
1
C
t
=
1
C
1
+
.
.
.
+
1
C
n
{\displaystyle {\frac {1}{C_{t}}}={\frac {1}{C_{1}}}+...+{\frac {1}{C_{n}}}}
Khi mắc nối tiếp nhiều cuôn từ lại với nhau, tổng từ dung sẻ tăng và bằng tổng của các từ dung
L
t
=
L
1
+
L
2
+
.
.
.
+
L
n
{\displaystyle L_{t}=L_{1}+L_{2}+...+L_{n}}
Ở trạng thái cân bằng, tổng điện cuả mạch điện bằng không
V
L
+
V
R
=
0
{\displaystyle V_{L}+V_{R}=0}
L
d
i
d
t
+
i
R
=
0
{\displaystyle L{\frac {di}{dt}}+iR=0}
d
i
d
t
=
−
1
T
i
{\displaystyle {\frac {di}{dt}}=-{\frac {1}{T}}i}
∫
d
i
i
=
−
1
T
∫
d
t
{\displaystyle \int {\frac {di}{i}}=-{\frac {1}{T}}\int dt}
L
n
i
=
−
1
T
+
c
{\displaystyle Lni=-{\frac {1}{T}}+c}
i
=
e
−
1
T
t
+
c
=
A
e
−
1
T
t
{\displaystyle i=e^{-{\frac {1}{T}}t+c}=Ae^{-{\frac {1}{T}}t}}
T
=
L
R
{\displaystyle T={\frac {L}{R}}}
A
=
e
c
{\displaystyle A=e^{c}}
Từ trên ta thấy, mạch điện RL nối tiếp có khả năng tạo ra điện giảm của một phương trình đạo hàm bậc nhứt có nghiệm là một hàm số điện giảm của luỹ thừa e .
Phương trình đạo hàm điện giảm
i
′
(
t
)
=
−
1
T
i
(
t
)
{\displaystyle i^{'}(t)=-{\frac {1}{T}}i(t)}
Hàm số điện giảm
i
(
t
)
=
A
e
−
1
T
{\displaystyle i(t)=Ae^{-{\frac {1}{T}}}}
Với
T
=
L
R
{\displaystyle T={\frac {L}{R}}}
Ở trạng thái cân bằng, tổng điện cuả mạch điện bằng không
v
C
+
v
L
=
0
{\displaystyle v_{C}+v_{L}=0}
C
d
v
(
t
)
d
t
+
v
(
t
)
R
=
0
{\displaystyle C{\frac {dv(t)}{dt}}+v(t)R=0}
d
v
(
t
)
d
t
=
−
1
T
v
(
t
)
R
{\displaystyle {\frac {dv(t)}{dt}}=-{\frac {1}{T}}v(t)R}
d
v
(
t
)
v
(
t
)
=
−
1
T
d
t
{\displaystyle {\frac {dv(t)}{v(t)}}=-{\frac {1}{T}}dt}
∫
d
v
(
t
)
v
(
t
)
=
−
1
T
∫
d
t
{\displaystyle \int {\frac {dv(t)}{v(t)}}=-{\frac {1}{T}}\int dt}
L
n
v
(
t
)
=
−
1
T
t
+
c
{\displaystyle Lnv(t)=-{\frac {1}{T}}t+c}
v
(
t
)
=
e
−
1
T
+
c
{\displaystyle v(t)=e^{-{\frac {1}{T}}+c}}
v
(
t
)
=
A
e
−
1
T
{\displaystyle v(t)=Ae^{-{\frac {1}{T}}}}
T
=
R
C
{\displaystyle T=RC}
A
=
e
c
{\displaystyle A=e^{c}}
Từ trên ta thấy, mạch điện RC nối tiếp có khả năng tạo ra điện giảm của một phương trình đạo hàm bậc nhứt có nghiệm là một hàm số điện giảm của luỹ thừa e .
Phương trình đạo hàm điện giảm
v
′
(
t
)
=
−
1
T
v
(
t
)
{\displaystyle v^{'}(t)=-{\frac {1}{T}}v(t)}
Hàm số điện giảm
v
(
t
)
=
A
e
−
1
T
{\displaystyle v(t)=Ae^{-{\frac {1}{T}}}}
Với
T
=
R
C
{\displaystyle T=RC}
Ở trạng thái cân bằng[ edit ]
Ở trạng thái cân bằng, tổng điện cuả mạch điện bằng không
v
L
+
v
C
=
0
{\displaystyle v_{L}+v_{C}=0}
L
d
i
d
t
+
1
C
∫
i
d
t
=
0
{\displaystyle L{\frac {di}{dt}}+{\frac {1}{C}}\int idt=0}
d
2
i
d
t
2
+
1
L
C
i
=
0
{\displaystyle {\frac {d^{2}i}{dt^{2}}}+{\frac {1}{LC}}i=0}
d
2
i
d
t
2
=
−
1
T
i
{\displaystyle {\frac {d^{2}i}{dt^{2}}}=-{\frac {1}{T}}i}
i
=
A
sin
ω
t
{\displaystyle i=A\sin \omega t}
ω
=
1
T
{\displaystyle \omega ={\sqrt {\frac {1}{T}}}}
T
=
L
C
{\displaystyle T=LC}
Ở trạng thái đồng bộ[ edit ]
Ở trạng thái đồng bộ, tổng điện kháng va tổng điện cuả mạch điện bằng không
Z
L
+
Z
C
=
0
{\displaystyle Z_{L}+Z_{C}=0}
V
L
+
V
C
=
0
{\displaystyle V_{L}+V_{C}=0}
v
(
θ
)
=
A
sin
(
ω
o
t
+
2
π
)
−
A
sin
(
ω
o
t
−
2
π
)
{\displaystyle v(\theta )=A\sin(\omega _{o}t+2\pi )-A\sin(\omega _{o}t-2\pi )}
ω
o
=
±
j
1
T
{\displaystyle \omega _{o}=\pm j{\sqrt {\frac {1}{T}}}}
T
=
L
C
{\displaystyle T=LC}
Ở trạng thái cân bằng[ edit ]
Ở trạng thái cân bằng, tổng điện cuả mạch điện bằng không
v
L
+
v
C
+
v
R
=
0
{\displaystyle v_{L}+v_{C}+v_{R}=0}
L
d
i
d
t
+
1
C
∫
i
d
t
+
i
R
=
0
{\displaystyle L{\frac {di}{dt}}+{\frac {1}{C}}\int idt+iR=0}
d
i
d
t
+
R
L
d
d
t
i
+
1
L
C
i
=
0
{\displaystyle {\frac {di}{dt}}+{\frac {R}{L}}{\frac {d}{dt}}i+{\frac {1}{LC}}i=0}
d
2
i
d
t
2
+
R
L
d
i
d
t
+
1
L
C
i
=
0
{\displaystyle {\frac {d^{2}i}{dt^{2}}}+{\frac {R}{L}}{\frac {di}{dt}}+{\frac {1}{LC}}i=0}
d
2
i
d
t
2
=
−
R
2
L
d
i
d
t
−
β
i
=
0
{\displaystyle {\frac {d^{2}i}{dt^{2}}}=-{\frac {R}{2L}}{\frac {di}{dt}}-\beta i=0}
Khi
α
=
β
{\displaystyle \alpha =\beta }
i
=
e
−
α
t
{\displaystyle i=e^{-\alpha t}}
Khi
α
>
β
{\displaystyle \alpha >\beta }
i
=
A
e
(
−
α
±
λ
)
t
{\displaystyle i=Ae^{(-\alpha \pm \lambda )t}}
Khi
α
<
β
{\displaystyle \alpha <\beta }
i
=
A
e
(
−
α
±
j
ω
)
t
=
A
(
α
)
sin
ω
t
{\displaystyle i=Ae^{(-\alpha \pm j\omega )t}=A(\alpha )\sin \omega t}
Với
A
(
−
α
)
=
A
e
−
α
t
{\displaystyle A(-\alpha )=Ae^{-\alpha t}}
ω
=
β
−
α
{\displaystyle \omega ={\sqrt {\beta -\alpha }}}
λ
=
α
−
β
{\displaystyle \lambda ={\sqrt {\alpha -\beta }}}
β
=
1
T
=
1
L
C
{\displaystyle \beta ={\frac {1}{T}}={\frac {1}{LC}}}
α
=
β
γ
=
R
2
L
{\displaystyle \alpha =\beta \gamma ={\frac {R}{2L}}}
T
=
L
C
{\displaystyle T=LC}
γ
=
R
C
{\displaystyle \gamma =RC}
Từ trên ta thấy, mạch điện RLC nối tiếp ớ trạng thái cân bằng có khả năng tạo ra dao động song sin có biên độ giảm dần đều là nghiệm của một phương trình đạo hàm bậc hai có dạng tong quát sau
Phương trình song Sin
i
(
t
)
=
−
2
α
i
(
t
)
−
β
i
(
t
)
{\displaystyle i^{}(t)=-2\alpha i(t)-\beta i(t)}
Hàm số song Sin
i
(
t
)
=
A
e
(
−
α
±
λ
)
t
=
A
(
α
)
sin
ω
t
{\displaystyle i(t)=Ae^{(-\alpha \pm \lambda )t}=A(\alpha )\sin \omega t}
Với
ω
=
β
−
α
{\displaystyle \omega ={\sqrt {\beta -\alpha }}}
β
=
1
T
=
1
L
C
{\displaystyle \beta ={\frac {1}{T}}={\frac {1}{LC}}}
α
=
β
γ
=
R
2
L
{\displaystyle \alpha =\beta \gamma ={\frac {R}{2L}}}
T
=
L
C
{\displaystyle T=LC}
γ
=
R
C
{\displaystyle \gamma =RC}
Ở trạng thái đồng bộ[ edit ]
Ở trạng thái đồng bộ, tổng điện kháng của L và C bằng 0 . tổng điện kháng cuả mạch điện bằng R
Z
L
−
Z
C
=
0
{\displaystyle Z_{L}-Z_{C}=0}
.
Z
t
=
Z
L
+
Z
C
+
V
R
=
R
{\displaystyle Z_{t}=Z_{L}+Z_{C}+V_{R}=R}
Xét mạch điện ở ba tần số
ω
=
0
,
ω
o
,
o
o
{\displaystyle \omega =0,\omega _{o},oo}
ω
=
0
{\displaystyle \omega =0}
. Tụ điện hở mạch
Z
=
0
,
i
=
0
{\displaystyle Z=0,i=0}
ω
=
o
o
{\displaystyle \omega =oo}
. Cuộn từ hở mạch
Z
=
o
o
,
i
=
0
{\displaystyle Z=oo,i=0}
ω
=
ω
o
{\displaystyle \omega =\omega _{o}}
.
Z
L
−
Z
C
=
0
{\displaystyle Z_{L}-Z_{C}=0}
hay
ω
o
=
±
j
1
L
C
{\displaystyle \omega _{o}=\pm j{\sqrt {\frac {1}{LC}}}}
,
i
=
V
R
{\displaystyle i={\frac {V}{R}}}
Mạch điện của nhiều linh kiện điện tử mắc nối với nhau theo lối mắc 2 cổng xuất nhập
v
o
=
i
R
2
=
R
2
(
v
i
R
2
+
R
1
)
{\displaystyle v_{o}=iR_{2}=R_{2}({\frac {v_{i}}{R_{2}+R_{1}}})}
v
o
v
i
=
R
2
R
2
+
R
1
{\displaystyle {\frac {v_{o}}{v_{i}}}={\frac {R_{2}}{R_{2}+R_{1}}}}
v
=
v
i
R
2
+
R
1
=
v
o
R
2
+
R
3
{\displaystyle v={\frac {v_{i}}{R_{2}+R_{1}}}={\frac {v_{o}}{R_{2}+R_{3}}}}
v
o
v
i
=
R
2
+
R
3
R
2
+
R
1
{\displaystyle {\frac {v_{o}}{v_{i}}}={\frac {R_{2}+R_{3}}{R_{2}+R_{1}}}}
i
1
=
i
2
+
i
3
{\displaystyle i_{1}=i_{2}+i_{3}}
v
1
R
1
=
v
o
−
v
i
R
2
+
v
o
R
3
{\displaystyle {\frac {v_{1}}{R_{1}}}={\frac {v_{o}-v_{i}}{R_{2}}}+{\frac {v_{o}}{R_{3}}}}
v
o
v
i
=
Y
2
+
Y
3
Y
2
+
Y
1
{\displaystyle {\frac {v_{o}}{v_{i}}}={\frac {Y_{2}+Y_{3}}{Y_{2}+Y_{1}}}}
Lối mắc
Tính chất
Ổn điện tần số thấp
v
o
v
2
=
1
j
ω
C
R
+
1
j
ω
C
=
1
1
+
j
ω
T
{\displaystyle {\frac {v_{o}}{v_{2}}}={\frac {\frac {1}{j\omega C}}{R+{\frac {1}{j\omega C}}}}={\frac {1}{1+j\omega T}}}
T
=
R
C
{\displaystyle T=RC}
ω
o
=
1
T
=
1
R
C
{\displaystyle \omega _{o}={\frac {1}{T}}={\frac {1}{RC}}}
v
o
(
ω
=
0
)
=
v
i
{\displaystyle v_{o}(\omega =0)=v_{i}}
v
o
(
ω
=
ω
o
)
=
v
i
2
{\displaystyle v_{o}(\omega =\omega _{o})={\frac {v_{i}}{2}}}
v
o
(
ω
=
00
)
=
0
{\displaystyle v_{o}(\omega =00)=0}
Ổn điện tần số thấp
v
o
v
2
=
R
R
=
j
ω
L
=
1
1
+
j
ω
T
{\displaystyle {\frac {v_{o}}{v_{2}}}={\frac {R}{R=j\omega L}}={\frac {1}{1+j\omega T}}}
T
=
L
R
{\displaystyle T={\frac {L}{R}}}
ω
o
=
1
T
=
R
L
{\displaystyle \omega _{o}={\frac {1}{T}}={\frac {R}{L}}}
v
o
(
ω
=
0
)
=
v
i
{\displaystyle v_{o}(\omega =0)=v_{i}}
v
o
(
ω
=
ω
o
)
=
v
i
2
{\displaystyle v_{o}(\omega =\omega _{o})={\frac {v_{i}}{2}}}
v
o
(
ω
=
00
)
=
0
{\displaystyle v_{o}(\omega =00)=0}
Mạch điện của các linh kiện điện tử mắc nối với nhau theo một định hình cho một điện thế ổn ở tần số cao
Ổn điện tần số cao
v
o
v
2
=
j
ω
T
1
+
j
ω
T
{\displaystyle {\frac {v_{o}}{v_{2}}}={\frac {j\omega T}{1+j\omega T}}}
T
=
R
C
{\displaystyle T=RC}
ω
o
=
1
T
=
1
R
C
{\displaystyle \omega _{o}={\frac {1}{T}}={\frac {1}{RC}}}
v
o
(
ω
=
0
)
=
0
{\displaystyle v_{o}(\omega =0)=0}
v
o
(
ω
=
ω
o
)
=
v
i
2
{\displaystyle v_{o}(\omega =\omega _{o})={\frac {v_{i}}{2}}}
v
o
(
ω
=
00
)
=
v
i
{\displaystyle v_{o}(\omega =00)=v_{i}}
Ổn điện tần số cao
v
o
v
2
=
j
ω
T
1
+
j
ω
T
{\displaystyle {\frac {v_{o}}{v_{2}}}={\frac {j\omega T}{1+j\omega T}}}
T
=
L
R
{\displaystyle T={\frac {L}{R}}}
ω
o
=
1
T
=
R
L
{\displaystyle \omega _{o}={\frac {1}{T}}={\frac {R}{L}}}
v
o
(
ω
=
0
)
=
0
{\displaystyle v_{o}(\omega =0)=0}
v
o
(
ω
=
ω
o
)
=
v
i
2
{\displaystyle v_{o}(\omega =\omega _{o})={\frac {v_{i}}{2}}}
v
o
(
ω
=
00
)
=
v
i
{\displaystyle v_{o}(\omega =00)=v_{i}}
Mạch điện của các linh kiện điện tử mắc nối với nhau theo một định hình cho một điện thế ổn ở một bang tần
Ổn điện ở băng tần
v
o
v
i
=
(
1
1
+
j
ω
T
L
)
(
j
ω
T
H
1
+
j
ω
H
)
{\displaystyle {\frac {v_{o}}{v_{i}}}=({\frac {1}{1+j\omega T_{L}}})({\frac {j\omega T_{H}}{1+j\omega _{H}}})}
T
L
=
L
R
{\displaystyle T_{L}={\frac {L}{R}}}
T
H
=
R
C
{\displaystyle T_{H}=RC}
ω
L
−
ω
H
=
R
L
−
1
R
C
{\displaystyle \omega _{L}-\omega _{H}={\frac {R}{L}}-{\frac {1}{RC}}}
Ổn điện ở băng tần
v
o
v
i
=
(
1
1
+
j
ω
T
L
)
(
j
ω
T
H
1
+
j
ω
H
)
{\displaystyle {\frac {v_{o}}{v_{i}}}=({\frac {1}{1+j\omega T_{L}}})({\frac {j\omega T_{H}}{1+j\omega _{H}}})}
T
L
=
R
C
{\displaystyle T_{L}=RC}
T
H
=
L
R
{\displaystyle T_{H}={\frac {L}{R}}}
ω
L
−
ω
H
=
1
R
C
−
R
L
{\displaystyle \omega _{L}-\omega _{H}={\frac {1}{RC}}-{\frac {R}{L}}}
Bộ lọc điện tử
Lối mắc
Tính chất
Bộ lọc băng tần chọn lựa
LC-R
v
o
v
i
=
R
R
+
j
ω
L
+
1
j
ω
C
{\displaystyle {\frac {v_{o}}{v_{i}}}={\frac {R}{R+j\omega L+{\frac {1}{j\omega C}}}}}
ω
=
ω
1
−
ω
2
{\displaystyle \omega =\omega _{1}-\omega _{2}}
v
o
(
ω
=
0
)
=
0
{\displaystyle v_{o}(\omega =0)=0}
v
o
(
ω
=
ω
o
)
=
v
i
{\displaystyle v_{o}(\omega =\omega _{o})=v_{i}}
v
o
(
ω
=
00
)
=
0
{\displaystyle v_{o}(\omega =00)=0}
R-LC
v
o
v
i
=
j
ω
C
+
1
j
ω
L
R
+
j
ω
C
+
1
j
ω
L
{\displaystyle {\frac {v_{o}}{v_{i}}}={\frac {j\omega C+{\frac {1}{j\omega L}}}{R+j\omega C+{\frac {1}{j\omega L}}}}}
ω
=
ω
1
−
ω
2
{\displaystyle \omega =\omega _{1}-\omega _{2}}
v
o
(
ω
=
0
)
=
0
{\displaystyle v_{o}(\omega =0)=0}
v
o
(
ω
=
ω
o
)
=
v
i
{\displaystyle v_{o}(\omega =\omega _{o})=v_{i}}
v
o
(
ω
=
00
)
=
0
{\displaystyle v_{o}(\omega =00)=0}
Bộ lọc điện tử
Lối mắc
Tính chất
Bộ lọc băng tần chọn lược
LC-R
v
o
v
i
=
R
R
+
j
ω
L
+
1
j
ω
C
{\displaystyle {\frac {v_{o}}{v_{i}}}={\frac {R}{R+j\omega L+{\frac {1}{j\omega C}}}}}
ω
=
ω
1
−
ω
2
{\displaystyle \omega =\omega _{1}-\omega _{2}}
v
o
(
ω
=
0
)
=
v
i
{\displaystyle v_{o}(\omega =0)=v_{i}}
v
o
(
ω
=
ω
o
)
=
0
{\displaystyle v_{o}(\omega =\omega _{o})=0}
v
o
(
ω
=
00
)
=
v
i
{\displaystyle v_{o}(\omega =00)=v_{i}}
R-LC
v
o
v
i
=
j
ω
C
+
1
j
ω
L
R
+
j
ω
C
+
1
j
ω
L
{\displaystyle {\frac {v_{o}}{v_{i}}}={\frac {j\omega C+{\frac {1}{j\omega L}}}{R+j\omega C+{\frac {1}{j\omega L}}}}}
ω
=
ω
1
−
ω
2
{\displaystyle \omega =\omega _{1}-\omega _{2}}
v
o
(
ω
=
0
)
=
v
i
{\displaystyle v_{o}(\omega =0)=v_{i}}
v
o
(
ω
=
ω
o
)
=
0
{\displaystyle v_{o}(\omega =\omega _{o})=0}
v
o
(
ω
=
00
)
=
v
i
{\displaystyle v_{o}(\omega =00)=v_{i}}
Bộ phận điện tử cho điện thế khuếch đại âm của điện thế nhập
v
o
=
−
A
v
i
{\displaystyle v_{o}=-Av_{i}}
Loi mac
Bộ phận điện tử cho điện thế khuếch đại dương của điện thế nhập
v
o
=
+
A
v
i
{\displaystyle v_{o}=+Av_{i}}
Loi mac
IC 741
v
o
v
i
=
−
R
2
R
2
{\displaystyle {\frac {v_{o}}{v_{i}}}=-{\frac {R_{2}}{R_{2}}}}
Cho một điện thế khuếch đại của toàn sóng
IC 741
v
o
v
i
=
1
+
R
2
R
2
{\displaystyle {\frac {v_{o}}{v_{i}}}=1+{\frac {R_{2}}{R_{2}}}}
Cho một điện thế khuếch đại của toàn sóng
Mạch điện cuả nhiều công cụ điện mắc nối với nhau trong một con chíp có nhiều chân để mắc nối vớI các công cụ rời ngoài
Mạch Điện
V
o
V
i
{\displaystyle {\frac {V_{o}}{V_{i}}}}
Chức năng
V
o
u
t
=
−
V
i
n
(
R
f
R
1
)
{\displaystyle V_{\mathrm {out} }=-V_{\mathrm {in} }\left({R_{f} \over R_{1}}\right)}
Khuếch Đại Điện Âm
V
o
u
t
=
V
i
n
(
1
+
R
2
R
1
)
{\displaystyle V_{\mathrm {out} }=V_{\mathrm {in} }\left(1+{R_{2} \over R_{1}}\right)}
Khuếch Đại Điện Dương
V
o
u
t
=
−
R
f
(
V
1
R
1
+
V
2
R
2
+
⋯
+
V
n
R
n
)
{\displaystyle V_{\mathrm {out} }=-R_{\mathrm {f} }\left({V_{1} \over R_{1}}+{V_{2} \over R_{2}}+\cdots +{V_{n} \over R_{n}}\right)}
Khuếch Đại Tổng
V
o
u
t
=
∫
0
t
−
V
i
n
R
C
d
t
+
V
i
n
i
t
i
a
l
{\displaystyle V_{\mathrm {out} }=\int _{0}^{t}-{V_{\mathrm {in} } \over RC}\,dt+V_{\mathrm {initial} }}
Khuếch Đại Tích Phân
V
o
u
t
=
−
R
C
(
d
V
i
n
d
t
)
{\displaystyle V_{\mathrm {out} }=-RC\left({dV_{\mathrm {in} } \over dt}\right)}
Khuếch Đại Đạo Hàm
v
o
u
t
=
−
V
γ
ln
(
v
i
n
I
S
⋅
R
)
{\displaystyle v_{\mathrm {out} }=-V_{\gamma }\ln \left({\frac {v_{\mathrm {in} }}{I_{\mathrm {S} }\cdot R}}\right)}
Khuếch Đại Logarit
v
o
u
t
=
−
R
I
S
e
v
i
n
V
γ
{\displaystyle v_{\mathrm {out} }=-RI_{\mathrm {S} }e^{v_{\mathrm {in} } \over V_{\gamma }}}
Khuếch Đại Lủy Thừa
V
o
u
t
=
V
i
n
{\displaystyle V_{\mathrm {out} }=V_{\mathrm {in} }\!\ }
Dẩn Điện
R
i
n
=
−
R
3
R
1
R
2
{\displaystyle R_{\mathrm {in} }=-R_{3}{\frac {R_{1}}{R_{2}}}}
Điện Trở Âm
Hysteresis from
−
R
1
R
2
V
s
a
t
{\displaystyle {\frac {-R_{1}}{R_{2}}}V_{sat}}
to
R
1
R
2
V
s
a
t
{\displaystyle {\frac {R_{1}}{R_{2}}}V_{sat}}
Schmitt trigger
L = RL RC
Từ Dung
Bộ phận điện tử có khả năng tạo ra sóng vuông từ mắc nối con chíp IC 555 với các linh kiện điện tử rời ngoài
Sóng vuông
Lối mắc
Lối mắc
Công thức
Sóng vuông 1 trạng thái
t
=
R
C
ln
(
3
)
≈
1.1
R
C
{\displaystyle t=RC\ln(3)\approx 1.1RC}
Sóng vuông 2 trạng thái
f
=
1
ln
(
2
)
⋅
C
⋅
(
R
1
+
2
R
2
)
{\displaystyle f={\frac {1}{\ln(2)\cdot C\cdot (R_{1}+2R_{2})}}}
Trạng thái cao
h
i
g
h
=
ln
(
2
)
⋅
(
R
1
+
R
2
)
⋅
C
{\displaystyle \mathrm {high} =\ln(2)\cdot (R_{1}+R_{2})\cdot C}
Trạng thái thấp
l
o
w
=
ln
(
2
)
⋅
R
2
⋅
C
{\displaystyle \mathrm {low} =\ln(2)\cdot R_{2}\cdot C}