Jump to content

Triết lý Phật giáo

From Wikiversity

Vũ trụ Vạn vật

[edit]

Vũ trụ khoảng không gian không có bắt đầu và không có kết thúc luôn luôn biến đổi được đạo phật gọi là cỏi vô thường

Mọi thực thể cân bằng hoàn chỉnh (moi sinh vật ) đều có mang 2 cá tánh đối nghịch được gọi là lưỡng tánh âm dương . Mọi vật không thể tồn tại vĩnh hằng, có sinh thì phải có diệt. Sinh diệt tùy Duyên

Duyên khởi thì sinh, duyên tận thì diệt


Moi sinh vật chịu theo quy luật Nhân quả (thí dụ làm thiện gặp thiện, làm ác gặp ác). Không sinh vật nào là vĩnh cửu mà đều phải có lúc chết, lúc chết thì sẽ luân hồi sang kiếp sống khác . Kiếp sau như thế nào thì phải tùy vào thiện nghiệp hay ác nghiệp của mình tạo ra

Nghiệp

[edit]

Nghiệp là một từ Hán Việt được dịch từ tiếng Phạn - Karma, có nghĩa là các hành vi. Đức Phật là người phân loại 3 nhóm hành vi , hành xử

Trong Phật Quang đại từ điển, khái niệm “Nghiệp” được diễn giải cụ thể hơn

Nghiệp nghĩa là sự tạo tác

Những hoạt động của thân tâm như hành vi, hành động, tác dụng, ý chí, hoặc chỉ cho những hoạt động của thân tâm do ý chí sinh ra. “Nghiệp” được hiểu là những việc làm, hành động của con người sẽ tạo ra cái quả mà họ sẽ phải gặt.

Loai nghiệp

[edit]

Ác nghiệp

[edit]
  • Thân
Tham , Sân , Si
  • Khẩu
Ngôn từ, cải cọ , gây oán thù
  • Ý
Nghĩ xấu, nghĩ hại gây thù

Thiện nghiệp

[edit]

Nhân quả

[edit]

Nhân dại diện cho Nguyên Nhân . Quả dại diện cho Kết Quả

Luật nhân quả cho rang

Mọi sự việc đều là kết quả của một nguyên nhân gây ra nó .

Mọi Kết Quả đèu có một Nguyên Nhân sinh ra nó . Thí dụ như mập trở thành ốm do thiếu ăn , thiếu ngủ ... . Ốm trở thành mập do có ăn uống nghỉ ngơi đầy đủ . Hành vi lối sống ; Ở ác găp ác , ở lành gặp lành

Nếu kết hợp với quan hệ nhân quả thì nghiệp là năng lực được hình thành bởi những hành vi từ quá khứ kéo dài đến hiện tại và cho mãi tới vị lai.Ngoài ra “Nghiệp” cũng bao hàm từ tưởng nhân quả báo ứng về hành vi thiện ác như khổ vui và tư tưởng luân hồi trong 3 đời quá khứ, hiện tại và vị lai. Nghiệp vốn là tư tưởng cố hữu của Ấn Độ, Phật giáo dùng nó làm căn cứ để khuyên con người nỗ lực hướng tới tương lai”.

Luân hồi

[edit]

Luân hồi dại diện cho Lang thang trôi nổi trong một chu kỳ tuần hoàn

Sinh tử Luân hồi

[edit]
Qua xem xét kiếp sống của mọi sinh vật cho thấy , quá trình tiến triển của mọi sinh vật qua 4 giai đoạn Sinh ra , Hình thành , Phát triển và Diệt vong được gọi là Sinh ,Trụ , Dị , Diệt . Thí dụ như kiếp song con người là quá trình tiến triển của con người qua các giai đoạn Sinh ra (Bởi cha mẹ) , Trưởng thành (Do thức ăn nuôi dưởng) , Già đi (Suy yếu theo thời gian) , rồi Chết (Do có sinh thì có diệt).

Thuyết “luân hồi”

[edit]

Thuyết “luân hồi” cho rằng

Con người không mất đi, mà luôn tồn tại ,...

Theo khái niệm thì luân hồi là sinh tử, luân hồi chuyển sinh, lưu chuyển, luân chuyển. Bánh xe quay vòng, chúng sinh do ác nghiệp (tham sân si) chết trong kiếp này, rồi lại sinh vào kiếp khác, hệt như cái bánh xe, cứ quay vòng mãi trong 3 cõi.

Cũng chính vì có luân hồi, nên Phật học cho rằng những việc con người làm trong kiếp trước chưa hết, thì đến kiếp sống hiện tại, người đó sẽ tiếp tục thực hành cái nghiệp của mình. Điều này cũng có ít nhiều liên quan đến chữ “duyên”. Khi đủ duyên và có nghiệp thì tạo ra sự gặp gỡ giữa người và người trong kiếp sống hiện tại.

Khổ

[edit]

Phật cho rằng

Đời là bể khổ . Mọi khổ đều có nguyên nhân . Mọi khổ đều có thể dập tắt . Mọi khổ đều có một đường lối diệt khổ .

Khi con người được Giải thoát là khi con người đạt đến canh giới Giác ngộ không còn buộc ràng bởi khổ trong vòng Luân hồi

Giác ngộ Giải thoát

[edit]

Giác ngộ ,Giải thoát Bà la mon giáo

[edit]

Thiền - Giác ngộ

[edit]

Một phương pháp luyện tập trong thinh lặng của Đạo Phật để đạt tới giác ngộ . Đây là phương pháp ngồi ở những nơi yên tỉnh không người lui tới để dể dàng tập trung tinh thần , tư tưởng để không bị xao lãng nhằm suy nghĩ tận tường đến những sự việc cần được giải quyết

Tu thân - Giải thoát

[edit]

Con đường giải thoát là Thiền định . nhưng con đường tu nầy quá khổ hạnh, ít người theo được, nên đa số tín đồ theo việc thờ cúng Thần linh, tự kềm chế dục vọng của mình và làm việc từ thiện.

Giác ngộ ,Giải thoát Phật giáo

[edit]

Tứ diệu đế - Giác ngộ

[edit]

Tứ diệu đế là sự nhận thức đúng đắn (Nhân quả) của Khổ ; nguyên nhân dẫn đến khổ, hậu quả của khổ gây ra . Đạt được hiểu biết tận tường về khổ là (Giác ngộ) . Tìm ra cách thức để thoát khỏi đau khổ để đạt được (Giải thoát)

  1. Khổ đế (苦諦་), (Khổ căn) - Nguyên nhân gây ra khổ
  2. Tập đế (集諦་), (Khổ ải) - Hậu quả của khổ
  3. Đạo đế (道諦), (Khổ tường) - Giác ngộ khổ đạo
  4. Diệt đế (滅諦) , (Khổ diệt ) - Giải thoát khỏi khổ

Bát chánh đạo - Giải thoát

[edit]

Chính sự nhận thức đúng đắn về con người và thế giới xung quanh sẽ giúp con người được Giải thoát.

Bát chánh đạo (ja. hasshōdō, sa. aṣṭāṅgika-mārga, pi. aṭṭhāṅgika-magga, bo. `phags lam yan lag brgyad འཕགས་ལམ་ཡན་ལག་བརྒྱད་) là con đường tám nhánh để giải thoát khỏi Khổ (sa. duḥkha), là chân lí cuối cùng của Tứ diệu đế. Bát chánh đạo là một trong 37 Bồ-đề phần) hay 37 giác chi (sa. bodhipākṣika-dharma). Bát chánh đạo được chú giải rõ qua dịch phẩm " Con Đường Cổ Xưa " .“Con Ðường Cổ Xưa” đã cố gắng giúp người học Phật tập chú vào những điểm giáo lý cốt lõi nhất đã được tất cả các Tông phái công nhận như là điểm chung đồng và thuần túy nhất của đạo Phật. Thông suốt được những điểm giáo lý này có thể được xem như đã thâm nhập toàn bộ con đường giác ngộ giải thoát của Ðức Phật.


Bát chánh đạo bao gồm:

  1. Chánh kiến (pi. sammā-diṭṭhi, sa. samyag-dṛṣṭi, bo. yang dag pa`i lta ba ཡང་དག་པའི་ལྟ་བ་): Gìn giữ một quan niệm xác đáng về Tứ diệu đế và giáo lí vô ngã.
  2. Chánh tư duy (pi. sammā-saṅkappa, sa. samyak-saṃkalpa, bo. yang dag pa`i rtog pa ཡང་དག་པའི་རྟོག་པ་): Tư duy về xuất ly, tư duy về vô sân, tư duy về vô hại.
  3. Chánh ngữ (pi. sammā-vācā, sa. samyag-vāk, bo. yang dag pa`i ngag ཡང་དག་པའི་ངག་): Từ bỏ nói láo, từ bỏ nói hai lưỡi, từ bỏ nói lời độc ác, từ bỏ nói lời phù phiếm.
  4. Chánh nghiệp (pi. sammā-kammanta, sa. samyak-karmānta, bo. yang dag pa`i las kyi mtha` ཡང་དག་པའི་ལས་ཀྱི་མཐའ་): Từ bỏ sát sanh, từ bỏ lấy của không cho, từ bỏ phi Phạm hạnh.
  5. Chánh mệnh (pi. sammā-ājīva, sa. samyag-ājīva, bo. yang dag pa`i `tsho ba ཡང་དག་པའི་འཚོ་བ་): Tránh các nghề nghiệp liên quan đến sát sinh (giết hại sinh vật) như đồ tể, thợ săn, buôn vũ khí, buôn thuốc phiện. Tự nuôi sống mình bằng nghề nghiệp chân chánh.
  6. Chánh tinh tấn (pi. sammā-vāyāma, sa. samyag-vyāyāma, bo. yang dag pa`i rtsal ba ཡང་དག་པའི་རྩལ་བ་): Tinh tấn, cố gắng ngăn chặn những điều bất thiện sanh khởi, diệt trừ các điều bất thiện đã sanh khởi, làm cho các điều thiện sanh khởi, phát triển các điều thiện đã sanh khởi.
  7. Chánh niệm (pi. sammā-sati, sa. samyak-smṛti, bo. yang dag pa`i dran pa ཡང་དག་པའི་དྲན་པ་): Chánh niệm, tỉnh giác trên tứ niệm xứ: thân, thọ, tâm, pháp
  8. Chánh định (pi. sammā-samādhi, sa. samyak-samādhi, bo. yang dag pa`i ting nge `dzin ཡང་དག་པའི་ཏིང་ངེ་འཛིན་): Tập trung tâm ý đạt bốn định xuất thế gian (sa. arūpa-samādhi).