Phóng xạ phân rã

From Wikiversity
Jump to navigation Jump to search

Marie Curie khám phá vật chất không bền do có tương tác với quang tuyến nhiệt như uramium phân rã để trở thành vật chất bền tạo ra phóng xạ alpha. Henri Becquerel khám phá cho thấy vật chất đồng vị không bền do có tương tác với quang tuyến nhiệt như carbon phân rã để trở thành vật chất bền tạo ra phóng xạ beta.

Phóng xạ[edit]

Marie Curie khám phá vật chất không bền do có tương tác với quang tuyến nhiệt như uramium phân rã để trở thành vật chất bền tạo ra phóng xạ alpha.

Công thức phóng xạ[edit]

Ur → Th + phóng xạ alpha

Tính chất[edit]

Phóng xạ alpha tạo ra luồng quang tuyến điện từ di chuyển ở vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng thấy được:

Phóng xạ alpha không có khả năng đi sâu vào vật:

Alfa beta gamma radiation.svg

Quang tuyến nhiệt của phóng xạ alpha đi lệch hướng xuống:

Lorentz force.svg

Phóng xạ beta[edit]

Henri Becquerel khám phá cho thấy vật chất đồng vị không bền do có tương tác với quang tuyến nhiệt như carbon phân rã để trở thành vật chất bền tạo ra phóng xạ beta.

Công thức phóng xạ[edit]

C → N + phóng xạ beta

Tính chất[edit]

Phóng xạ beta tạo ra luồng quang tuyến điện từ di chuyển ở vận tốc nhanh bằng vận tốc ánh sáng thấy được:

Phóng xạ alpha có khả năng đi sâu vào vật:

Alfa beta gamma radiation.svg

Quang tuyến nhiệt của phóng xạ alpha không đi lệch hướng:

Lorentz force.svg

Phóng xạ gamma[edit]

Công thức phóng xạ[edit]

→ ~

Tính chất[edit]

  • Phóng xạ beta tạo ra luồng quang tuyến điện từ di chuyển ở vận tốc nhanh bằng vận tốc ánh sáng thấy được:
  • Phóng xạ beta có khả năng đi sâu vào vật cao nhất:
Alfa beta gamma radiation.svg ||
Lorentz force.svg