Vật lí

From Wikiversity
Jump to navigation Jump to search

Vật lí cơ bản[edit]

Vật[edit]

Vật đại diện cho một đại lượng vật lý quan sát được và đo được . Thí dụ như trái banh, cục đá , nguyên tử , lượng tư

Mọi vật hiện hửu ở 3 trạng thái Rắn, Lỏng, Khí . Thí dụ nhu Nước đá ở trạng thái Rắn , Nưởc ở trạng thái Lỏng , Hơi nước ở trạng thái Khí .

Mọi vật đều có một số lượng vật chất bên trong một thể tích của một thể hình. Tỉ lệ số lượng vật chất trên thể tích vật chat cho biết dung lượng vật chất . Dung lượng vật chất có ký hiệu D đo bang đơn vị Kh/m3

Với

M - Khối lượng cho biết số lượng vật đo bằng đơn vị Kí lô gram Kg
V - Thể tích cho biết số thể hình vật đo bằng đơn vị mét khối m3
D - Khối lượng riêng cho biết số lượng vật đo bằng đơn vị Kilogram Kg/m3

Định luật Newton[edit]

5 Định luật Newton- các định luật vật lí được nhà vật lí học Isaac Newton tìm ra lần đầu tiên và được xuất bản trong cuốn sách Philosophiæ Naturalis Principia Mathematica (Các nguyên lý toán học của triết học tự nhiên) năm 1687. Newton dùng những định luật này để giải thích và nghiên cứu chuyển động của các vật thể, ví dụ như chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời.[5]

  1. Vật ở nguyên trạng thái khi không có Lực tương tác
  2. Khi có Lực tương tác, vật sẻ thay đổi trạng thái
  3. Vật sẻ tạo một phản lực chống lại lực tương tác
  4. Ở trạng thái cân bằng, tổng lực tương tác với vật bằng không
  5. Lực hút giửa hai vật tỉ lệ với bình phương khoảng cách giửa hai vật

Lực[edit]

Lực đại diện cho một đại lượng vật lí tương tác vơ"i vật để thực hiện một việc . Thí dụ như sức dung để đóng hay mở cửa được gọi la lực

Lực Ký hiệu Đơn vị Công thức toán
Lực hấp dẩn
Trong lực
Phản lực
Áp lực
Lực ma sát
Lực đàn hồi
Động lực
Lực hướng tâm
Lực ly tâm
Lực tỉnh điện
Lực động điện
Lực động từ
Lực điện từ

Chuyển động[edit]

Chuyển động đại diện cho di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác do có một lực tương tác với vật.

Slope picture.svgIntegral as region under curve.pngUniform circular motion.svgVelocity-acceleration.PNGWave.pngSimple harmonic oscillator.gif

Khi dùng sức đển đẩy chiếc xe di chuyển từ điểm A đến điểm B tạo ra chuyển động qua quảng đường dài AB . Vậy, Chuyển động tạo ra từ di chuyển của một vật do có một lực tương tác . Mọi chuyển động của vật đều có các đặc tính sau

Các chuyển động cơ bản

Vật lí cận đại[edit]

Điện[edit]

Điện phát sinh từ nhiêu nguồn như Điện giải, Điện cực , Nhiệt điện từ, Điện từ cảm ứng của 2 loại điện Điện DCĐiện AC

ElectrochemCell.png Elementary generator.svgNIGU Strain tower.JPG

Điện từ[edit]

Điện từ là hiện tượng mọi vật dẩn điện tạo ra từ trường

Magnet0873.pngManoderecha.svg Magnetic field of wire loop.svg |Electromagnet1.png | Basic Inductor with B-field.svg

Nhiệt[edit]

≈≈≈≈≈

Nhiệt phát sinh từ nhiều nguồn . Thí dụ như Nhiệt điện từ , Phóng xạ sóng điện từ . Lửa , Ánh sáng mặt trời, Ánh sáng đèn điện , Ánh sáng đèn dầu Ánh sáng đèn cầy . Cọ xát giửa 2 vật , Quẹt que diêm với ống quẹt tạo ra lửa . Nhiệt cho một cảm giác nóng, ấm, lạnh . Nhiệt nóng có nhiệt độ cao thí dụ như nước sôi . Nhiệt lạnh có nhiệt độ thấp thí dụ như nước đá

Ánh sáng[edit]

Ánh sáng là từ phổ thông dùng để chỉ các bức xạ điện từ có bước sóng nằm trong vùng quang phổ nhìn thấy được bằng mắt thường của con người (tức là từ khoảng 380 nm đến 700 nm). Giống như mọi bức xạ điện từ, ánh sáng có thể được mô tả như những đợt sóng hạt chuyển động gọi là photon . Ánh sáng phát sinh từ nhiều nguồn . Thí dụ như Ánh sáng mặt trời , Ánh sáng mặt trăng, Cầu vòng 6 màu . Ánh sáng đèn điện, Ánh sáng đèn cầy, Ánh sáng đèn dầu , Ánh sáng đèn măng song . Ánh sáng lửa , Ánh sáng đá lân tinh, Ánh sáng từ đom đóm và Quang tuyến nhiệt quang của Phóng xạ vật


Arc en ciel - panoramio.jpg

Âm thanh[edit]

Âm thanh phát sinh từ nhiều nguồn ví dụ như tiếng nói, tiếng động vật kêu, tiếng trống, tiếng đàn từ các nhạc cụ. Khi thổi sáo, khi đánh trống hay khi hai cái ly chạm nhau đều cho một tiếng hay một âm. Nói chung, tiếng phát sinh khi có va chạm giữa hai vật. Tiếng cao hay thấp tùy thuộc vào sự va chạm mạnh hay nhẹ.

Khi thổi sáo thì nghe được một tiếng thanh, khi đánh trống thì nghe được một tiếng trầm. Tiếng thanh hay trầm tùy thuộc vào vật liệu và môi trường không gian của vật. Trong các nhạc cụ, âm thanh "thanh" hay "trầm" phụ thuộc vào kích thước vật thể như chiều dài, không gian (như sáo, kèn) và cấu tạo (dây thanh mảnh hay dây to)... Ví dụ âm thoa cho tiếng thanh hay trầm phụ thuộc vào độ dài âm thoa.

Vật lí hiện đại[edit]

Phóng xạ[edit]

Hiện tượng vật tương tác với nhiệt tạo ra Quang tuyến nhiệt điện từ

Onde electromagnetique.svg ≈≈≈≈≈ Black body.svgPhotoelectric effect.svgBohr Model.svg

Quang tuyến[edit]

≈≈≈≈≈ == e

Quang tuyến hay Quang tuyến nhiệt điện từ được tìm thấy ở 2 trạng thái . Nhiệt quang , phát ra ánh sang thấy được ở tần số phát sang hay Tần số ngưởng fo . Nhiệt điện , có khả năng giải thoát điện tử khỏi nguyên tử vật chất ở tần số trên tần số ngưởng, f > fo

Lượng tử[edit]

Một đại lượng vật lí không có khối lượng có lưởng tính Sóng và Hạt được tìm thấy từ Quang tuyến nhiệt điện từ của Phóng xạ vật . Lượng tử là một hằng số không đổi có giá trị bằng Hằng số Plank và có công thức